VinUni Banner
Peggy Woh

TS. Peggy Woh

Viện Khoa học Sức khỏe

Trợ lý giáo sư

Giới thiệu

Tiến sĩ Peggy Woh nhận bằng Cử nhân (2012) và Thạc sĩ (2016) về Vi sinh vật học tại Đại học Malaya (UM), Malaysia. Cô hoàn thành bằng Tiến sĩ về Y tế Công cộng tại Trường Đại học Trung văn Hồng Kông (CUHK) vào năm 2020. Trong thời gian học tiến sĩ, cô là Nghiên cứu sinh trao đổi tại Đại học California, Berkeley (Tháng 1 – Tháng 3/2020). Sau đó, cô đảm nhiệm các vị trí Nghiên cứu sinh Sau Tiến sĩ (2020–2021) và Nghiên cứu viên (2021–2022) tại CUHK, trước khi được bổ nhiệm làm Trợ lý Giáo sư Nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hồng Kông (Tháng 8/2022 – 4/2025). Gần đây nhất, cô là Học giả Thỉnh giảng Sau Tiến sĩ tại Đại học Thú y Vienna, Áo theo chương trình Học bổng Ernst Mach – Worldwide (Tháng 4 – 9/2025).

Lĩnh vực nghiên cứu của Tiến sĩ Woh tập trung vào Kháng Kháng sinh (AMR) theo phương pháp Một Sức khỏe (One Health), dịch tễ học, hệ vi sinh vật, và ứng dụng học máy để dự đoán AMR. Cô là tác giả và đồng tác giả của nhiều bài báo được công bố trên các tạp chí quốc tế có bình duyệt. Cô cũng đã giành được giải thưởng tài trợ dự án nghiên cứu của Chương trình Khoa học, Công nghệ, Đổi mới và Hợp tác giữa Hoa Kỳ – ASEAN (STIC) năm 2023 để hỗ trợ phát triển các mô hình dự đoán kháng kháng sinh (AMR) dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) đối với vi khuẩn Salmonella. Cô còn giữ vai trò là Nghiên cứu viên Chính của Đề án Nghiên cứu Chung DAAD Đức/RGC Hồng Kông [G-PolyU507/23], dẫn dắt dự án BeONE nhằm tăng cường hợp tác One Health AMR giữa Hồng Kông và Đức. Ngoài ra, cô đã nhận được nhiều học bổng đào tạo và hỗ trợ công tác, bao gồm Wellcome Connecting Science (AMR trong Tác nhân Gây bệnh Vi khuẩn, Bangkok 2025; Tin sinh học NGS Châu Á, Kuala Lumpur 2024) và hỗ trợ công tác dành cho Nhà khoa học trẻ từ các nước đang phát triển khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của ICTMM (2024).

Vai trò lãnh đạo và những đóng góp của Tiến sĩ Woh cho lĩnh vực sức khỏe toàn cầu đã được công nhận trên phạm vi quốc tế. Cô được chọn là Nữ lãnh đạo Malaysia trong Học viện Lãnh đạo Phụ nữ Hoa Kỳ–ASEAN cho YSEALI (2024), và là Nghiên cứu sinh cho Sáng kiến Lãnh đạo Phòng ngừa Đại dịch (PPLI) của World Conversation Society. Những danh hiệu này cho phép cô tiếp tục thúc đẩy các hợp tác quốc tế trong nghiên cứu y tế công cộng.

• One Health
• Kháng kháng sinh (AMR)
• Hệ vi sinh đường ruột (gut microbiome)
• Bệnh truyền nhiễm
• Dịch tễ học
• Ứng dụng học máy (machine learning)

• Vi sinh vật học
• Bệnh truyền nhiễm
• Vi khuẩn học
• Dịch tễ học

• Woh PY*!, Soengkono F, Chen Y, Azizul ZH, Mohd Zain SN, Quiroga J, Kwok KWH. (2025). Genomic insights into nontyphoidal Salmonella: prediction of antimicrobial resistance with whole genome-based machine learning. International Journal of Antimicrobial Agents.
• Woh PY*!, Zhang X. (2025). The burden of ESKAPE pathogen-related hospital-acquired infections: clinical and financial perspective from a systematic review. Journal of Hospital Infection.
• Woh PY*!, Chen Y, Quiroga J, Kwok KWH. (2025) Bayesian phylogeographic analysis infers cross-border transmission dynamics of drug-resistant Salmonella Enteritidis. Microbiology Spectrum.
• Woh PY*!, Chen Y, Nurjadi D. (2025). Bridging the phylodynamic antimicrobial resistance of Salmonella enterica in Southeast Asia and Hong Kong through a One Health lens. International Journal of Food Microbiology.
• Woh PY*, Chen Y, Mohammadzadeh R, Schmidt, L, Moissl-Eichinger C. (2025) Reevaluation of the gastrointestinal methanogenic archaeome in multiple sclerosis and its association with treatment. Microbiology Spectrum.
• Woh, PY*!, Sengxayalath, P, Van Pham Thi, K. (2025). Impact of generational differences on rice farmer’s perception and challenges in Champassak, Laos. BMC Agriculture & Food Security.
• Woh PY*!, Shiu HY, Fang JKH. (2024). Microplastics in seafood: navigating the silent health threat and intestinal implications through a One Health food safety lens. Journal of Hazardous Materials.
• Neumann CJ, Mohammadzadeh R, Woh PY, Kobal T, Pausan MR, Shinde T, Haid V, Mertelj P, Mahnert A, Kumpitsch C, Jantscher-Krenn E, Moissl-Eichinger C. (2024). First-year dynamics of the anaerobic microbiome and archaeome in infant’s oral and gastrointestinal systems. mSystems.
• Woh PY*!, Yeung MPY, Goggins WBIII. (2023). Multiple antibiotic resistance index (MARI) of human-isolated Salmonella species: a practical bacterial antibiotic surveillance tool. Journal of Antimicrobial Chemotherapy.
• Woh PY*, Yeung MPS, Goggins WBIII, Lo N, Wong KT, Chow V, Chau KY, Fung K, Chen Z, Ip M. (2021). Genomic epidemiology of multidrug-resistant nontyphoidal Salmonella in young children hospitalized for gastroenteritis. Microbiology Spectrum.

• 2020: Tiến sĩ Y tế Công cộng, Đại học Trung văn Hồng Kông (Chinese University of Hong Kong)
• 2016: Thạc sĩ Vi sinh vật học, Đại học Malaya (Universiti Malaya)
• 2012: Cử nhân Vi sinh vật học, Đại học Malaya (Universiti Malaya)

• 2025: Học bổng Ernst Mach Grant Toàn cầu
• 2025: Học bổng tham dự Wellcome Connecting Science: Antimicrobial Resistance in Bacterial Pathogen Bursary
• 2024: Học bổng Chương trình Pandemic Prevention Leadership Initiative của WCS
• 2024: Học bổng tham dự Wellcome Connecting Science: Next Generation Sequencing Bioinformatics Asia Bursary
• 2024: Giải thưởng Women Rising Star do Women Education trao tặng
• 2024: Hỗ trợ công tác dành cho Sinh viên & Nhà khoa học Trẻ từ Các nước Đang phát triển khu vực Châu Á – Thái Bình Dương ICTMM 2024
• 2024: Học viện Lãnh đạo Phụ nữ Hoa Kỳ–ASEAN YSEALI
• 2023: Giải thưởng U.S.-ASEAN Science, Technology, Innovation, Cooperation (STIC) Seed Grant
• 2022: Học bổng Ernst Mach Grant, Giải thưởng Eurasia-Pacific Uninet, Áo
• 2020: Quỹ học bổng One Health Fellowship Fund của Hội nghị World One Health Congress lần thứ 6 tại Scotland, Vương quốc Anh
• 2020: Hong Kong Government Scholarship Reaching Out Award
• 2020: Global Scholarship for Research Excellence, Đại học California, Berkeley, Hoa Kỳ

Banner footer