Ngành Tài chính học những môn gì? Sinh viên thường học các nhóm kiến thức về kinh tế, toán – thống kê, kế toán, tiền tệ – ngân hàng, tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, đầu tư, thị trường chứng khoán, tài chính quốc tế, thuế, quản trị rủi ro, công nghệ tài chính và phân tích dữ liệu.
Tên học phần, số tín chỉ và thứ tự học khác nhau giữa các trường. Tại Việt Nam, chương trình đại học phổ biến thường được tổ chức trong ngành Tài chính – Ngân hàng, mã ngành 7340201, rồi phân thành các hướng như Tài chính doanh nghiệp, Đầu tư tài chính, Ngân hàng, Tài chính quốc tế, Thuế hoặc Fintech (1).
Key Takeaways
- Năm đầu thường học Toán kinh tế, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Pháp luật, Tiếng Anh và kỹ năng số.
- Khối cơ sở ngành gồm Nguyên lý kế toán, Tài chính – Tiền tệ, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế lượng, Luật kinh tế và Thị trường chứng khoán.
- Khối chuyên ngành có thể gồm Phân tích tài chính, Đầu tư, Công cụ phái sinh, Tài chính quốc tế, Quản trị rủi ro, Fintech, M&A và Quản trị danh mục.
- Sinh viên cần nền tảng Toán, bảng tính, phân tích dữ liệu, Tiếng Anh, viết báo cáo và đạo đức nghề nghiệp.
- Tài chính không đồng nghĩa với Kế toán, Kinh tế học hoặc Ngân hàng; các lĩnh vực có giao thoa nhưng mục tiêu đào tạo khác nhau.
Ngành Tài chính là gì?
Tài chính nghiên cứu cách cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức và Nhà nước huy động, phân bổ, sử dụng và quản trị nguồn tiền theo thời gian trong điều kiện có rủi ro. Người học cần hiểu cả quyết định tài chính ở cấp doanh nghiệp lẫn hoạt động của thị trường, ngân hàng, quỹ đầu tư và hệ thống tài chính.
Các câu hỏi cốt lõi của ngành gồm:
- Doanh nghiệp nên huy động vốn bằng nợ hay vốn chủ sở hữu?
- Một dự án có tạo ra giá trị hay không?
- Cổ phiếu, trái phiếu hoặc tài sản được định giá như thế nào?
- Lợi nhuận kỳ vọng có tương xứng với rủi ro không?
- Danh mục đầu tư nên được phân bổ ra sao?
- Lãi suất, tỷ giá và chính sách tiền tệ ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp?
- Làm sao kiểm soát rủi ro tín dụng, thị trường, thanh khoản và vận hành?
- Công nghệ và dữ liệu đang thay đổi dịch vụ tài chính như thế nào?
Học viện Ngân hàng xác định chương trình Tài chính trang bị kiến thức chuyên môn, tư duy phản biện, năng lực số, nghiên cứu, giao tiếp, đạo đức và khả năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực tài chính (2).
Ngành Kinh tế học tài chính là gì?
Ngành Tài chính học những môn gì?
Nhóm môn giáo dục đại cương
Đây là nhóm môn tạo nền tảng học thuật và kỹ năng chung:
- Triết học và các học phần lý luận chính trị theo quy định.
- Pháp luật đại cương.
- Tiếng Anh hoặc ngoại ngữ.
- Tin học và năng lực số.
- Giao tiếp trong kinh doanh.
- Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng – an ninh.
Sinh viên không nên xem nhẹ nhóm này. Ngoại ngữ giúp đọc báo cáo, giáo trình và tài liệu đầu tư; pháp luật giúp nhận diện trách nhiệm; giao tiếp giúp trình bày kết quả phân tích cho người ra quyết định.
Toán kinh tế
Toán kinh tế cung cấp công cụ định lượng để học các môn tài chính về sau. Nội dung có thể gồm:
- Hàm số và mô hình kinh tế.
- Đạo hàm và tối ưu hóa.
- Ma trận và đại số tuyến tính.
- Giá trị thời gian của tiền.
- Lãi đơn, lãi kép và niên kim.
- Ứng dụng Toán trong phân tích kinh tế – tài chính.
Người học không nhất thiết phải là học sinh chuyên Toán, nhưng cần hiểu logic, công thức và ý nghĩa kinh tế của kết quả.
Xác suất và thống kê
Thống kê giúp đo lường biến động, ước lượng và kiểm định các nhận định dựa trên dữ liệu. Những chủ đề thường gặp gồm:
- Thống kê mô tả.
- Xác suất và biến ngẫu nhiên.
- Phân phối xác suất.
- Ước lượng và khoảng tin cậy.
- Kiểm định giả thuyết.
- Tương quan và hồi quy.
Đây là nền tảng của kinh tế lượng, dự báo, quản trị danh mục và đo lường rủi ro.
Kinh tế vi mô
Kinh tế vi mô nghiên cứu quyết định của người tiêu dùng, doanh nghiệp và cách thị trường phân bổ nguồn lực. Sinh viên học về cung – cầu, độ co giãn, chi phí, cấu trúc thị trường và hành vi cạnh tranh.
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vĩ mô giúp hiểu tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá và chính sách tài khóa – tiền tệ. Những biến số này ảnh hưởng trực tiếp đến giá tài sản, chi phí vốn và quyết định đầu tư.
Nguyên lý kế toán
Sinh viên học cách ghi nhận giao dịch và đọc hệ thống báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Doanh thu, chi phí, tài sản và nợ phải trả.
- Nguyên tắc ghi nhận và hệ thống tài khoản.
Tài chính sử dụng dữ liệu kế toán để phân tích và ra quyết định, nhưng không đồng nghĩa với việc đào tạo nghiệp vụ kế toán chuyên sâu.
Tài chính – Tiền tệ
Học phần giới thiệu hệ thống tài chính, tiền tệ, lãi suất, trung gian tài chính, thị trường vốn, thị trường tiền tệ và vai trò của ngân hàng trung ương.
Tài chính doanh nghiệp
Đây là một trong những môn cốt lõi nhất. Sinh viên tìm hiểu:
- Giá trị thời gian của tiền.
- Định giá dự án đầu tư.
- Chi phí sử dụng vốn.
- Cấu trúc vốn.
- Chính sách cổ tức.
- Quản trị vốn lưu động.
- Dự báo và lập kế hoạch tài chính.
- Huy động vốn dài hạn và ngắn hạn.
Học viện Ngân hàng bố trí Tài chính doanh nghiệp I ở giai đoạn cơ sở và Tài chính doanh nghiệp II ở giai đoạn chuyên sâu (2).
Phân tích tài chính doanh nghiệp
Sinh viên sử dụng báo cáo tài chính và dữ liệu hoạt động để đánh giá:
- Khả năng thanh toán.
- Hiệu quả sử dụng tài sản.
- Cơ cấu nguồn vốn.
- Khả năng sinh lời.
- Dòng tiền.
- Chất lượng lợi nhuận.
- Rủi ro tài chính.
- Triển vọng doanh nghiệp.
Học phần thường kết hợp chỉ số tài chính, phân tích xu hướng, so sánh ngành và mô hình dự báo.
Kinh tế lượng
Kinh tế lượng ứng dụng thống kê vào dữ liệu kinh tế – tài chính. Sinh viên học cách xây mô hình, ước lượng, kiểm định và diễn giải kết quả. Công cụ có thể gồm Excel, R, Python, Stata, EViews hoặc phần mềm tương đương.
Thị trường chứng khoán
Môn học giới thiệu cấu trúc thị trường, cơ chế giao dịch, cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và các quy định liên quan.
Đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính tập trung vào phân tích tài sản và quyết định đầu tư:
- Quan hệ lợi nhuận – rủi ro.
- Định giá cổ phiếu và trái phiếu.
- Phân tích cơ bản.
- Phân tích ngành và doanh nghiệp.
- Lý thuyết danh mục.
- Mô hình định giá tài sản.
- Đánh giá hiệu quả đầu tư.
Chương trình Phân tích và Đầu tư tài chính của Đại học Ngoại thương hướng đến kiến thức chuyên sâu để làm việc tại định chế tài chính và bộ phận tài chính của doanh nghiệp (3).
Quản trị danh mục đầu tư
Sinh viên học cách xác định mục tiêu, khả năng chịu rủi ro, phân bổ tài sản, xây danh mục và đánh giá hiệu quả. Đây là môn quan trọng cho hướng quản lý quỹ, quản lý tài sản và tư vấn đầu tư.
Công cụ phái sinh
Học phần giới thiệu hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn, hoán đổi và cách sử dụng để phòng ngừa hoặc quản trị rủi ro.
Tài chính quốc tế
Tài chính quốc tế nghiên cứu tỷ giá, cán cân thanh toán, thị trường ngoại hối, dòng vốn quốc tế và quản trị rủi ro tỷ giá. Chương trình Tài chính quốc tế của Đại học Ngoại thương hướng tới các vấn đề tài chính xuyên biên giới và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế (4).
Ngân hàng thương mại
Sinh viên tìm hiểu huy động vốn, tín dụng, thanh toán, dịch vụ ngân hàng, quản trị tài sản – nguồn vốn và các loại rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ
Môn học phân tích mục tiêu, công cụ và cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ; vai trò của ngân hàng trung ương trong ổn định giá cả, thanh khoản và hệ thống tài chính.
Tài chính công và Thuế
Nhóm môn này giúp hiểu ngân sách nhà nước, thu – chi công, nợ công, chính sách thuế và tác động của thuế tới doanh nghiệp.
Quản trị rủi ro tài chính
Sinh viên học cách nhận diện và đo lường:
- Rủi ro thị trường.
- Rủi ro tín dụng.
- Rủi ro thanh khoản.
- Rủi ro lãi suất.
- Rủi ro tỷ giá.
- Rủi ro vận hành.
Học phần còn giới thiệu hạn mức, phòng ngừa, kịch bản căng thẳng và báo cáo rủi ro.
Công nghệ tài chính – Fintech
Fintech giúp sinh viên hiểu sự thay đổi của dịch vụ tài chính qua thanh toán số, ngân hàng số, dữ liệu lớn, AI, Blockchain, định danh điện tử và mô hình tài chính nền tảng. Học viện Ngân hàng đưa Công nghệ tài chính và Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh vào chương trình Tài chính (2).
Đạo đức nghề nghiệp
Tài chính liên quan trực tiếp đến tài sản, thông tin và lợi ích của nhiều bên. Sinh viên cần hiểu xung đột lợi ích, giao dịch nội gián, minh bạch thông tin, bảo mật, trách nhiệm ủy thác và chuẩn mực nghề nghiệp.
Lộ trình học ngành Tài chính trong 4 năm
Dựa trên cấu trúc chương trình Tài chính được Học viện Ngân hàng công bố, lộ trình tham khảo có thể chia như sau (2):
| Giai đoạn | Nhóm môn tiêu biểu | Mục tiêu |
|---|---|---|
| Năm 1 | Toán kinh tế, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Pháp luật, Tiếng Anh, Năng lực số, Giao tiếp kinh doanh. | Xây nền tảng định lượng, kinh tế và kỹ năng học đại học. |
| Năm 2 | Nguyên lý kế toán, Tài chính doanh nghiệp I, Tài chính – Tiền tệ, Ngân hàng thương mại, Kinh tế lượng, Luật kinh tế, Thị trường chứng khoán. | Hiểu hệ thống tài chính và công cụ phân tích cơ bản. |
| Năm 3 | Kế toán tài chính, Phân tích tài chính, Công cụ phái sinh, Tài chính quốc tế, Đầu tư, Thuế, Tài chính doanh nghiệp II, AI trong kinh doanh. | Phát triển năng lực chuyên ngành và lựa chọn định hướng. |
| Năm 4 | Quản trị rủi ro, Fintech, M&A, Chiến lược tài chính, Ngân hàng đầu tư, Quản trị danh mục, Tài chính hành vi, Thuế quốc tế, thực tập và khóa luận. | Chuyên sâu, ứng dụng thực tế và chuẩn bị nghề nghiệp. |
Lộ trình thực tế có thể thay đổi theo khóa tuyển sinh và trường. Sinh viên cần đọc khung chương trình áp dụng cho đúng khóa học của mình.
Các hướng chuyên sâu trong ngành Tài chính
Tài chính doanh nghiệp
Tập trung vào huy động vốn, đầu tư dự án, quản trị dòng tiền, cấu trúc vốn, M&A và chiến lược tài chính. Học viện Tài chính hiện triển khai chương trình Tài chính doanh nghiệp chuẩn và chương trình theo định hướng chứng chỉ quốc tế (5).
Phân tích và đầu tư tài chính
Tập trung vào định giá chứng khoán, phân tích doanh nghiệp, quản trị danh mục, quản lý tài sản và thị trường vốn.
Ngân hàng
Tập trung vào tín dụng, thanh toán, quản trị ngân hàng, quản trị tài sản – nguồn vốn, ngân hàng số và chính sách tiền tệ. Đại học Ngoại thương có chương trình tiêu chuẩn chuyên ngành Ngân hàng thuộc ngành Tài chính – Ngân hàng (6).
Tài chính quốc tế
Tập trung vào ngoại hối, tài trợ thương mại, dòng vốn quốc tế, quản trị rủi ro tỷ giá và tài chính công ty đa quốc gia.
Thuế
Tập trung vào pháp luật thuế, hoạch định thuế, thuế quốc tế, quản lý thuế và tư vấn tuân thủ.
Công nghệ tài chính
Kết hợp tài chính với dữ liệu và công nghệ để phát triển thanh toán, ngân hàng số, phân tích tín dụng, WealthTech, InsurTech và giải pháp tài chính tự động.
Học ngành Tài chính có khó không?
Độ khó phụ thuộc nền tảng và cách học. Những phần sinh viên thường gặp khó gồm:
- Toán và thống kê.
- Đọc báo cáo tài chính.
- Kinh tế lượng và dữ liệu.
- Định giá và mô hình tài chính.
- Hiểu mối liên hệ giữa kinh tế vĩ mô và thị trường.
- Đọc tài liệu chuyên ngành bằng Tiếng Anh.
- Áp dụng lý thuyết vào Case Study thực tế.
Người học có thể cải thiện bằng cách luyện bài tập đều, sử dụng bảng tính, đọc báo cáo doanh nghiệp, theo dõi thị trường và giải thích kết quả bằng ngôn ngữ đơn giản.
Ngành Tài chính cần giỏi môn gì?
| Môn/kỹ năng | Vai trò trong ngành Tài chính |
|---|---|
| Toán | Tính giá trị tiền, lợi suất, chi phí vốn, xác suất và tối ưu hóa. |
| Tiếng Anh | Đọc giáo trình, báo cáo, tiêu chuẩn, dữ liệu và giao tiếp quốc tế. |
| Tin học | Xây mô hình Excel, xử lý dữ liệu, làm báo cáo và tự động hóa. |
| Ngữ văn | Viết báo cáo, lập luận, tóm tắt và thuyết trình kết quả phân tích. |
| Kinh tế | Hiểu lãi suất, lạm phát, tỷ giá, thị trường và chính sách. |
| Pháp luật | Nhận diện quy định về doanh nghiệp, ngân hàng, chứng khoán và thuế. |
Không cần xuất sắc sẵn ở tất cả các môn. Quan trọng là có nền tảng định lượng, tư duy logic và sẵn sàng rèn kỹ năng đọc – viết – dữ liệu.
Phân biệt Tài chính, Kế toán, Kinh tế và Ngân hàng
| Lĩnh vực | Trọng tâm | Câu hỏi điển hình |
|---|---|---|
| Tài chính | Phân bổ vốn, đầu tư, định giá và quản trị rủi ro. | Nên đầu tư vào đâu và huy động vốn thế nào? |
| Kế toán | Ghi nhận, đo lường và báo cáo giao dịch. | Giao dịch được ghi nhận và trình bày ra sao? |
| Kinh tế học | Hành vi, thị trường và chính sách phân bổ nguồn lực. | Vì sao giá, sản lượng và tăng trưởng thay đổi? |
| Ngân hàng | Trung gian tài chính, tín dụng, thanh toán và dịch vụ ngân hàng. | Ngân hàng huy động, cho vay và quản trị rủi ro thế nào? |
Kỹ năng cần rèn ngoài chương trình học
Excel và mô hình tài chính
- Hàm tài chính và hàm logic.
- Pivot Table.
- Phân tích kịch bản.
- Dự báo báo cáo tài chính.
- Định giá dòng tiền chiết khấu.
- Kiểm tra lỗi mô hình.
Phân tích dữ liệu
SQL, Power BI, Python hoặc R không bắt buộc ở mọi vị trí nhưng tạo lợi thế trong phân tích đầu tư, quản trị rủi ro, Fintech và tài chính doanh nghiệp.
Đọc báo cáo tài chính
Nên tập đọc báo cáo thường niên, thuyết minh, báo cáo kiểm toán và tài liệu nhà đầu tư của doanh nghiệp thực tế.
Giao tiếp và trình bày
Một phân tích chỉ có giá trị khi người ra quyết định hiểu được giả định, kết quả, rủi ro và khuyến nghị.
Đạo đức và kiểm chứng
Không bóp méo dữ liệu, che giấu xung đột lợi ích hoặc đưa ra khuyến nghị vượt quá bằng chứng. AI có thể hỗ trợ phân tích nhưng người dùng phải kiểm tra dữ liệu và chịu trách nhiệm về đầu ra.
Học ngành Tài chính ra làm gì?
- Chuyên viên tài chính doanh nghiệp.
- Chuyên viên phân tích tài chính.
- Chuyên viên phân tích đầu tư.
- Chuyên viên ngân hàng đầu tư.
- Chuyên viên tín dụng doanh nghiệp.
- Chuyên viên nguồn vốn.
- Chuyên viên quản trị rủi ro.
- Chuyên viên quản lý danh mục.
- Chuyên viên tư vấn M&A.
- Chuyên viên thuế.
- Chuyên viên Fintech hoặc phân tích dữ liệu tài chính.
- Chuyên viên tài chính công.
- Nghiên cứu viên sau khi đáp ứng yêu cầu đào tạo.
Một số vị trí như quản lý quỹ, tư vấn đầu tư, kiểm toán, kế toán hoặc hành nghề thuế có thể yêu cầu chứng chỉ, giấy phép hoặc điều kiện chuyên môn riêng.
Cơ hội nghề nghiệp ngành Kinh tế học tài chính
Cách chuẩn bị trước khi học ngành Tài chính
- Củng cố Toán: Tỷ lệ, phần trăm, hàm số, xác suất và thống kê cơ bản.
- Học bảng tính: Làm quen với công thức, bảng dữ liệu và biểu đồ.
- Rèn Tiếng Anh: Đọc tin kinh tế và học thuật ngữ tài chính.
- Đọc báo cáo doanh nghiệp: Bắt đầu từ doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nợ và dòng tiền.
- Theo dõi kinh tế: Quan sát lãi suất, tỷ giá, lạm phát và thị trường.
- Thực hành dự án nhỏ: Lập ngân sách, đánh giá dự án hoặc phân tích một doanh nghiệp.
- Học cách trích nguồn: Phân biệt dữ liệu chính thức với nhận định cá nhân.
Những sai lầm thường gặp
- Cho rằng học Tài chính chỉ để đầu tư chứng khoán.
- Nhầm Tài chính với Kế toán.
- Cho rằng không cần học Toán và thống kê.
- Chỉ học công thức mà không hiểu giả định.
- Dùng dữ liệu quá khứ để cam kết lợi nhuận tương lai.
- Không đọc thuyết minh báo cáo tài chính.
- Chỉ quan tâm lợi nhuận mà bỏ qua rủi ro.
- Phụ thuộc hoàn toàn vào Excel hoặc AI mà không kiểm tra kết quả.
- Không rèn kỹ năng viết và thuyết trình.
- Chọn chương trình chỉ dựa trên tên chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
Ngành Tài chính học những môn gì?
Các môn phổ biến gồm Toán kinh tế, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Nguyên lý kế toán, Tài chính – Tiền tệ, Tài chính doanh nghiệp, Phân tích tài chính, Kinh tế lượng, Đầu tư, Thị trường chứng khoán, Tài chính quốc tế, Thuế, Quản trị rủi ro và Fintech.
Ngành Tài chính có học nhiều Toán không?
Có sử dụng Toán và thống kê, đặc biệt trong định giá, đầu tư, rủi ro và dữ liệu. Tuy nhiên, phần lớn chương trình tập trung vào Toán ứng dụng hơn là Toán thuần túy.
Không giỏi Toán có học được không?
Có thể, nếu người học chủ động củng cố phần trăm, hàm số, xác suất, thống kê và luyện bài tập thường xuyên. Những hướng định lượng cao sẽ cần nỗ lực nhiều hơn.
Tài chính có học Kế toán không?
Có. Sinh viên thường học Nguyên lý kế toán và Kế toán tài chính để đọc báo cáo. Tuy nhiên, chương trình không đi sâu toàn bộ nghiệp vụ như ngành Kế toán.
Tài chính có cần Tiếng Anh không?
Có. Tiếng Anh giúp đọc báo cáo quốc tế, tài liệu đầu tư, chuẩn nghề nghiệp và làm việc với đối tác nước ngoài.
Có cần biết lập trình không?
Không bắt buộc cho mọi vị trí, nhưng SQL, Python hoặc R là lợi thế lớn trong Fintech, quản trị rủi ro, phân tích đầu tư và dữ liệu tài chính.
Ngành Tài chính và Tài chính – Ngân hàng khác nhau không?
Tài chính có thể là một chương trình hoặc chuyên ngành trong ngành Tài chính – Ngân hàng mã 7340201. Cách đặt tên và cấu trúc phụ thuộc từng trường.
Nên chọn Tài chính doanh nghiệp hay Đầu tư?
Tài chính doanh nghiệp phù hợp người quan tâm ngân sách, vốn, dự án và M&A trong doanh nghiệp. Đầu tư phù hợp người thích thị trường, định giá tài sản và danh mục. Cả hai đều cần kế toán, dữ liệu và phân tích.
Chương trình Cử nhân Kinh tế tại Viện Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học VinUni, tập trung vào việc phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết cho công việc tại Việt Nam cũng như quốc tế trong bối cảnh hậu đại dịch, khi các quốc gia khai thác công nghệ mới để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Chương trình giảng dạy được thiết kế dựa trên các nguyên tắc lý luận nhằm đảm bảo nội dung đào tạo phù hợp và thiết thực cho cả người học và xã hội.
Chương trình Cử nhân Kinh tế tại Viện Khoa học Xã hội và Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học VinUni
Kết luận
Ngành Tài chính học những môn gì? Chương trình thường bắt đầu bằng Toán, kinh tế, kế toán và ngoại ngữ; sau đó phát triển sang tài chính doanh nghiệp, phân tích tài chính, đầu tư, ngân hàng, tài chính quốc tế, thuế, quản trị rủi ro và công nghệ tài chính.
Để học tốt, sinh viên cần kết hợp kiến thức định lượng với khả năng đọc báo cáo, sử dụng công nghệ, giao tiếp và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp. Trước khi đăng ký, nên kiểm tra khung chương trình áp dụng cho đúng trường và đúng khóa tuyển sinh vì tên môn và hướng chuyên sâu có thể khác nhau.
Nguồn tham khảo
(1) https://hed.moet.gov.vn/co-so-dao-tao/tai-chinh—ngan-hang-38e4b97ae3ce
(2) https://hvnh.edu.vn/hvnh/vi/sinh-vien-tuong-lai/nganh-tai-chinh-ngan-hang-chuyen-nganh-tai-chinh-1808.html
(3) https://qldt.ftu.edu.vn/2021-chuong-trinh-dao-tao-tai-chinh-ngan-hang-ma-so-7340201-chuyen-nganh-phan-tich-va-dau-tu-tai-chinh/
(4) https://qldt.ftu.edu.vn/2021-chuong-trinh-dao-tao-nganh-tai-chinh-ngan-hang-ma-so-7340201-chuyen-nganh-tai-chinh-quoc-te/
(5) https://hvtc.edu.vn/Chuong-trinh-dao-tao-Tai-chinh-doanh-nghiep-cua-Hoc-vien-Tai-chinh–Truyen-thong-va-tuong-lai-day-trien-vong_28971.html
(6) https://qldt.ftu.edu.vn/62nghg/