Các môn học trong Học kỳ Xuân năm 2022

Quy ước đánh số môn học

MÃ CHỮ (04 chữ in hoa) MÃ THÔNG TIN MÔN HỌC (04 chữ số)
trong đó chữ số 1 là trình độ học vấn

Ví dụ:

Các cấp học như sau:

0: Các khóa học không tính tín chỉ
1-4: Đại học
5-6: Trình độ thạc sĩ, Nội trú
7-8: Trình độ tiến sĩ, nghiên cứu sinh

Danh sách môn học của Viện Kinh doanh Quản trị

ECON1020 – Nhập môn kinh tế vĩ mô

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học này sẽ giúp sinh viên phân tích hoạt động kinh tế tổng hợp trong sự tương quan với mức độ, sự ổn định và tăng trưởng của thu nhập quốc dân. Các chủ đề trong môn học thường bao gồm việc xác định và sự tác động của thất nghiệp, lạm phát, cán cân thanh toán, thâm hụt và phát triển kinh tế, và những yếu tố này có thể bị ảnh hưởng như thế nào bởi các chính sách tiền tệ, tài khóa và các chính sách khác.

ACCT2020 – Nhập môn Kế toán quản trị

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: ACCT2010

Môn học sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản, phân tích, sử dụng và thủ tục kế toán và kiểm soát, được sử dụng bởi các nhà quản lý công ty nội bộ khi triển khai các hoạt động lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát và ra quyết định. Môn học tập trung vào mối quan hệ giữa chiến lược và ra quyết định, bao gồm chi phí sản phẩm và dịch vụ, thiết lập ngân sách, ra quyết định, phân tích lợi nhuận, định giá, phân tích đầu tư, hệ thống kiểm soát quản lý và đo lường hiệu suất.

ACCT2010 – Nhập môn kế toán tài chính

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Giới thiệu đầy đủ về các khái niệm và ứng dụng kế toán tài chính. Môn học tập trung chủ yếu vào việc ghi chép và truyền đạt thông tin tài chính cho nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý sử dụng, đồng thời nhằm mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về chu kỳ kế toán, các yếu tố của báo cáo tài chính, Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và diễn giải báo cáo tài chính. Các chủ đề bao gồm kế toán hàng tồn kho, khoản phải thu, khấu hao, trái phiếu, vốn chủ sở hữu và dòng tiền.

ACCT3030 – Phân tích báo cáo tài chính

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học sẽ tập trung phát triển một bộ khuôn khổ để phân tích báo cáo tài chính, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh. Khung này nhằm tăng cường khả năng đánh giá thông tin tài chính định tính và định lượng. Mục tiêu của môn học bao gồm học cách đọc báo cáo tài chính để biết thông tin liên quan, hiểu tác động của các lựa chọn và ước tính kế toán của doanh nghiệp, phân tích các tỷ lệ tài chính, các biện pháp và phương pháp dòng tiền để định giá doanh nghiệp. Các ví dụ được kết hợp trong các cuộc thảo luận và bài tập trên lớp để minh họa các khái niệm, cho phép sinh viên thực hành các công cụ được trình bày trong môn học.

CISM2010 – Khái niệm cơ sở dữ liệu và kỹ năng cho dữ liệu lớn

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: STAT2020

Giới thiệu các nguyên tắc và chức năng của hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (DBMS) và ứng dụng của nó vào kinh doanh. Sinh viên sẽ được khám phá cả tính logic và tính vật lý của các bản thiết kế cơ sở dữ liệu, đồng thời phát triển kiến thức về các khái niệm và thuật ngữ liên quan đến DBMS. Một cơ sở dữ liệu liên quan với quy mô nhỏ sẽ được thiết kế để sinh viên học được cách chạy truy vấn SQL. Sinh viên sẽ được học các kỹ năng để mô tả những gì đã xảy ra bằng cách sử dụng truy vấn, thống kê mô tả, trực quan hóa dữ liệu và một số kỹ thuật khai thác dữ liệu. Sinh viên cũng có thể được sử dụng phần bổ trợ Excel và phần mềm DBMS khác.

MANA3120 – Khởi nghiệp cộng đồng

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học bắt đầu với tiền đề cho rằng các cá nhân có thể tác động có ý nghĩa đến các vấn đề xã hội thông qua khởi nghiệp, đặc biệt là thông qua tinh thần khởi nghiệp xã hội – các doanh nghiệp tuyệt vời có thể giúp thay đổi thế giới. Môn học có thể áp dụng cho nhiều khía cạnh của khởi nghiệp xã hội, bao gồm – cho các công ty vì lợi nhuận và các start-up, các tổ chức phi lợi nhuận hoặc tự tài trợ, và những cá nhân muốn khởi nghiệp từ bên trong các tổ chức phi chính phủ, phi lợi nhuận hoặc các doanh nghiệp định hướng xã hội. Môn học này dành cho những sinh viên muốn tìm hiểu và sử dụng phương pháp kinh doanh để cải thiện những thách thức lớn của xã hội, toàn cầu.

MARK4040 – Nghiên cứu Tiếp thị

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: MARK1010

Môn học mang đến cho sinh viên hiểu biết cơ bản về các phương pháp nghiên cứu tiếp thị thường được sử dụng bởi các công ty. Môn học chủ yếu hướng tới cấp quản lý – những người quyết định hướng đi của các hoạt động nghiên cứu và tập trung vào thiết kế nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi, thu thập và phân tích dữ liệu. Môn học chủ yếu tập trung vào việc diễn giải và sử dụng kết quả thay vì sử dụng đạo hàm toán học. Sinh viên sẽ được tiếp xúc với khía cạnh thực tế của nghiên cứu tiếp thị thông qua các bộ vấn đề và dự án.

MARK4020 – Chiến lược bán lẻ

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: MARK1010

Môn học sẽ giúp sinh viên tìm hiểu về các chiến lược và kỹ thuật phân tích được sử dụng để giải quyết các vấn đề cổ điển và hiện đại mà các nhà bán lẻ phải đối mặt. Phương pháp giảng dạy chính trong môn học sẽ là phân tích nghiên cứu trường hợp. Các trường hợp nghiên cứu đến từ nhiều lĩnh vực bán lẻ: thực phẩm, đại chúng, thời trang, trực tuyến, quốc tế. Môn học yêu cầu sinh viên có dự án. Giám đốc điều hành bán lẻ của một số hãng cũng sẽ tham gia cùng sinh viên.

FINA3010 – Tài chính doanh nghiệp

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: ACCT2010

Môn học tập trung vào toán học tài chính, định giá và tính kinh tế của các quyết định quản lý, chính sách tài chính doanh nghiệp, quản lý rủi ro và đầu tư. Các chủ đề trong môn học bao gồm giá trị thời gian của tiền, định giá trái phiếu và cổ phiếu, quyết định ngân sách vốn, phương án tài trợ, chi phí vốn và quyết định cơ cấu vốn, chính sách phân phối, sáp nhập và mua lại và tái cơ cấu, quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn và tương lai, hiệu quả thị trường và sự bất thường của thị trường, chiến lược của các nhà đầu tư thành công và tài chính cá nhân.

LEAD1010 – Phát triển khả năng lãnh đạo

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Đây là môn học bắt buộc đối với sinh viên năm nhất, giúp sinh viên phát triển khả năng lãnh đạo với các khái niệm cơ bản về lãnh đạo và hành vi tổ chức. Môn học có mục tiêu lớn dành cho sinh viên: thực hành và áp dụng các khái niệm, kỹ thuật đã học trong lớp và trong cuộc sống vào các tình huống khác nhau. Môn học cũng nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan về các xu hướng lãnh đạo, hơn là nhấn mạnh đến từng chi tiết và xem xét chuyên sâu các nghiên cứu học thuật. Môn học giúp sinh viên có thể hiểu được bối cảnh lãnh đạo theo cấu trúc của bốn phần: (1) Nhà lãnh đạo với tư cách là người ra quyết định, (2) Nhà lãnh đạo với tư cách là người giải quyết vấn đề, (3) Nhà lãnh đạo với tư cách là người thiết kế và (4) Nhà lãnh đạo với tư cách thay đổi cuộc chơi. Một nhà lãnh đạo trong thế giới đầy biến động được kỳ vọng là người ra quyết định cuối cùng để tìm ra giải pháp sáng tạo cho những thách thức khó khăn, cần khả năng tổ chức một nhóm nhân sự thành hệ thống chính thức và không chính thức. Môn học là một nơi an toàn để sinh viên học cách lãnh đạo. Triết lý của môn học là: Thực hành, thử, thất bại, và làm lại!

LEAD1020 – Hành vi tổ chức

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Môn học mang đến cho sinh viên nhiều kiến thức lý thuyết và thực tiễn về những khía cạnh chính của lãnh đạo trong các tổ chức, đặt nền móng cho sinh viên trở thành những nhà lãnh đạo có ảnh hưởng, có thể làm việc hiệu quả trong các tổ chức trong nước và toàn cầu. Môn học bao gồm các khía cạnh của lãnh đạo bản thân thông qua phát triển khả năng tự nhận thức, tư duy phản biện, khả năng phục hồi và phát triển tư duy toàn cầu. Môn học sẽ hướng dẫn sinh viên phát triển khả năng lãnh đạo liên cá nhân thông qua việc giải quyết vấn đề quản lý quan điểm và phản hồi, đồng thời củng cố các kỹ năng lãnh đạo nhóm thông qua quản lý xung đột và quản lý ý tưởng. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng thông qua các bài giảng lý thuyết, phân tích nghiên cứu tình huống, bài tập cá nhân, nhóm và tự nhận xét.

MANA2020 – Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh dành cho nhà quản lý

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Mục tiêu chính của môn học là giúp sinh viên giao tiếp có kỹ năng hơn và thận trọng hơn. Môn học giúp sinh viên áp dụng tư duy phản biện khi đưa ra các quyết định và truyền đi thông điệp hiệu quả hơn tại nơi làm việc. Môn học nhằm mục đích giới thiệu cho sinh viên các lý thuyết và nguyên tắc giao tiếp kinh doanh được sử dụng để viết báo cáo/kế hoạch về việc tư vấn kinh doanh và nhiều loại tài liệu kinh doanh khác. Sinh viên có cơ hội sử dụng tiếng Anh như một công cụ học tập, tư duy đổi mới và giao tiếp trong ngành học. Cuối cùng, môn học giúp sinh viên tác động đến các quyết định trong tổ chức, dựa trên mức độ quản lý các thông điệp của bản thân.

HADM2030 – Quản lý nhà hàng với Lab

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên sẽ hệ thống hoá các kiến thức được học trước đây về khái niệm dịch vụ ăn uống, nguyên tắc kinh doanh, lý thuyết quản lý khách sạn và sau đó sẽ áp dụng vào trong môi trường nhà hàng thực tế. Môn học bao gồm các vấn đề và nguyên tắc liên quan đến ngành nhà hàng, gồm có phân tích thị trường, thực đơn, hệ thống dịch vụ và các chỉ số của nhà hàng. Sinh viên sẽ có cơ hội quản lý một nhà hàng và đánh giá quá trình cũng như kết quả hoạt động của nó.

HADM3060 – Giới thiệu về các loại rượu vang trên thế giới

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên sẽ được tìm hiểu về các khu vực sản xuất rượu vang trên thế giới, nếm thử và đánh giá rượu vang, xác định mùi thơm và hương vị liên quan đến việc trồng và sản xuất nho. Sinh viên sẽ khám phá vùng rượu vang chính, lịch sử, ngôn ngữ, văn hóa, truyền thống sản xuất và nông nghiệp, mô hình thương mại, thực phẩm và phong tục xã hội. Môn học này sẽ được dạy trong phòng thí nghiệm rượu.

Môn học của Viện Kỹ thuật & Khoa học Máy tính

CECS1030 – Tư duy tính toán và thuật toán

Tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học giới thiệu tư duy tính toán và thuật toán cho sinh viên chưa có nền tảng về công nghệ. Môn học giải thích tổ chức, mạng và kiến trúc máy tính, nhấn mạnh các khái niệm tính toán chính như trừu tượng, thuật toán, hiệu quả, tính chính xác và những điều cơ bản của lập trình trực quan, bao gồm các nguyên tắc chính của việc giải quyết vấn đề bằng thuật toán, chẳng hạn như phép lặp, đệ quy, tìm kiếm và sắp xếp, cùng những khái niệm như đồng thời và tính ngẫu nhiên.Môn học sẽ chỉ ra các nguyên tắc chính của trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, thảo luận về tư duy máy tính trong kinh tế, y học và chăm sóc sức khỏe, khoa học thần kinh và thể thao, đồng thời xem xét các vấn đề về an ninh, quyền riêng tư và đạo đức. Sinh viên sẽ được giải quyết các vấn đề khoa học máy tính với sự hướng dẫn của nhân viên trong phòng lab.

COMP1020 – Lập trình định hướng đối tượng và cấu trúc dữ liệu

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: Không có

Môn học bao gồm cấu trúc và tổ chức chương trình, lập trình module, các chủ đề nâng cao trong lập trình hướng đến đối tượng (các dạng dữ liệu trừu tượng, tính đa hình, giao diện, vòng lặp), kho dữ liệu, kiến thức cơ bản về giao diện người dùng đồ họa, kiến thức cơ bản về phân tích thuật toán (asymptotic complexity, big “O” notation), đệ quy, cấu trúc dữ liệu (lists, trees, stacks, queues, heaps, search trees, balanced trees, hash tables, graphs), thuật toán đồ thị. Java là ngôn ngữ lập trình chính.

CHEM2010 – Hóa học

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học bao gồm kiến thức hóa học cơ bản, như khả năng phản ứng và liên kết của các phân tử, cơ học lượng tử cơ bản và lực liên phân tử trong chất lỏng, chất rắn và chất khí. Môn học tập trung vào các khía cạnh và ứng dụng của hóa học phù hợp nhất với kỹ thuật.

ELEC2020 – Tín hiệu và Thông tin

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: Không có

Môn học sẽ giới thiệu với sinh viên về về xử lý tín hiệu, bao gồm các thí nghiệm dựa trên tần số: Phân tích và tổng hợp Fourier; hệ thống tuyến tính thời gian rời rạc: mối quan hệ đầu vào/đầu ra, bộ lọc, đáp ứng phổ; chuyển đổi analog sang digital và digital sang analog; tín hiệu thời gian liên tục và hệ thống bất biến thời gian tuyến tính: phản ứng tần số và biến đổi Fourier liên tục.

ELEC2030 – Lập trình hệ thống máy tính

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học cung cấp nền tảng vững chắc về các nguyên tắc, thực tiễn và nghệ thuật lập trình hệ thống máy tính bằng ngôn ngữ lập trình C và C++. Sinh viên sẽ học lập trình cơ bản trong C và cách phân tích lý thuyết, cũng như triển khai thực tế các cấu trúc dữ liệu và thuật toán cơ bản. Sau đó, sinh viên sẽ chuyển sang C++ để học lập trình mang tính hướng đối tượng, có tính tổng quát, chức năng và đồng thời. Sau đó, sinh viên sẽ được học về cấu trúc dữ liệu và thuật toán nâng cao liên quan đến tree, table và graph. Sinh viên sẽ lập trình hệ thống bằng library tiêu chuẩn POSIX. Môn học bao gồm một loạt bài tập lập trình để sinh viên áp dụng các nguyên tắc đã học vào thực tế.

COMP2050 – Trí tuệ nhân tạo

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: COMP1010

Môn học bao gồm các lĩnh vực chính của trí tuệ nhân tạo, bao gồm các phương pháp biểu tượng và kết nối đối với trí tuệ nhân tạo, thuật toán tìm kiếm trạng thái và thuật toán tối ưu hóa lấy cảm hứng từ sinh học, mạng lưới Bayes, sử dụng lập trình logic và thuật toán suy luận cho các vấn đề logic. Sinh viên sẽ tìm hiểu các cách tiếp cận khác nhau để trình bày về sự bất định, học về lý thuyết quyết định, lập kế hoạch và ra quyết định trong điều kiện bất định. Sinh viên cũng học cách áp dụng các phương pháp trí tuệ nhân tạo khác nhau cho các vấn đề khác nhau. Đồng thời xem xét các vấn đề đạo đức và xã hội liên quan đến trí tuệ nhân tạo.

MATH1020 – Giải tích II

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: Không có
Sinh viên sẽ được học về phép tính nhiều biến. Các chủ đề bao gồm đạo hàm từng phần, tích phân kép và tích phân ba, tích phân đường và mặt, trường vectơ, định lý Green, định lý Stokes và định lý phân kỳ.

COMP3010 – Thiết kế thuật toán

Tín chỉ: 4

Môn điều kiệnt: COMP2010

Môn học bao gồm bốn kỹ thuật thiết kế thuật toán chính (thuật toán tham lam, chia để trị, lập trình động và mạng luồng) và các kỹ thuật thuật toán cho các vấn đề nan giải, bao gồm xác định các trường hợp đặc biệt có cấu trúc, thuật toán xấp xỉ và phỏng đoán tìm kiếm cục bộ. Sinh viên được học về các ứng dụng từ các hệ thống và mạng, trí tuệ nhân tạo, thị giác máy tính, khai thác dữ liệu và sinh học tính toán.

MATH2050 – Đại số tuyến tính

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên sẽ được học về đại số tuyến tính và các ứng dụng của nó. Nội dung học bao gồm ma trận, định thức, vectơ không gian, giá trị riêng và vectơ riêng, tính trực giao và không gian tích trong; các ứng dụng bao gồm kiến thức ngắn gọn về phương trình sai phân, chuỗi Markov và hệ phương trình vi phân tuyến tính. Môn học này có kết hợp với việc sử dụng máy tính để giải quyết các bài toán được đưa ra.

MATH4010 – Xác suất và thống kê nâng cao

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên sẽ được học các chủ đề nâng cao về xác suất và thống kê. Nội dung giảng dạy bao gồm các biến ngẫu nhiên, sự hội tụ các biến ngẫu nhiên, Chuỗi Markov, thống kê Bayes, hồi quy phi tuyến tính.

PHYS1010 – Vật lý I

Số tín chỉ: 4

Môn điều kiện: Không có

Môn học bao gồm kiến thức về cơ học của các hạt với việc tập trung vào chuyển động học, động lực học, định luật bảo toàn, trường lực trung tâm, chuyển động tuần hoàn. Cơ học của hệ đa hạt: khối tâm, cơ học quay của vật rắn, cân bằng quay và cơ học chất lỏng, nhiệt độ, nhiệt, các định luật nhiệt động lực học.

PHYS2030 – Vật lý III

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: PHYS2020

Sinh viên được học về các nguyên tắc vật lý nền tảng thông qua nghiên cứu các hệ thống sinh học và các tình huống lâm sàng. Mục tiêu của môn học kéo dài 2 học kỳ này là để sinh viên hiểu được các cơ chế vật lý làm cơ sở cho các quá trình sinh lý (tức lưu lượng máu, xung thần kinh, thị lực) và thiết bị y tế (ví dụ: MRI, siêu âm, điện tâm đồ, y học hạt nhân). Môn học nhấn mạnh vào điện sinh học, chẩn đoán hình ảnh, enzym, động lực học chất lỏng, lực entropi và bức xạ ion hóa. Phòng thí nghiệm tích hợp của môn học sẽ củng cố cho sinh viên những kiến thức được trình bày trong các bài giảng và các bài tập giải quyết vấn đề, cũng như đào tạo sinh viên cách sử dụng các công cụ và kỹ thuật.

MECE3020 – Nhiệt động lực học

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: PHYS1010, MATH1010

Môn học trình bày các định nghĩa, khái niệm và định luật nhiệt động lực học. Nội dung học bao gồm định luật thứ nhất và thứ hai, mối quan hệ thuộc tính nhiệt động lực học và ứng dụng cho hệ thống năng lượng hơi và khí, hệ thống làm lạnh và bơm nhiệt. Các ví dụ và vấn đề có liên quan đến các khía cạnh hiện đại của năng lượng và sản xuất điện, cùng các vấn đề môi trường quy mô lớn.

MECE3030 – Động lực học

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên sẽ học động lực học Newton về hạt, hệ hạt, vật rắn, cơ chế cơ bản và dao động điều hòa đơn giản. Xung lượng, mô men, mô men động lượng, cách hoạt động và năng lượng. Động học hai chiều (phẳng) bao gồm chuyển động so với hệ quy chiếu chuyển động, động lực học vật rắn ba chiều cũng được giảng dạy. Sinh viên sẽ được học cách thiết lập các phương trình vi phân của chuyển động và giải cả về mặt giải tích và số bằng MATLAB. Phòng thí nghiệm sẽ minh họa các nguyên tắc cơ bản sinh viên được học trong các bài giảng.

Môn học của Viện Khoa học Sức khỏe

BIOL1011 – Sinh học

Số tín chỉ: 2,5

Môn điều kiện: Không có

Sinh học là môn học bắt buộc đối với sinh viên y khoa năm nhất, bao gồm các nguyên tắc sinh học cơ bản, cũng như các khái niệm cơ bản về sinh học phân tử và sinh lý học con người, nhằm chuẩn bị cho sinh viên phát triển nghề nghiệp y khoa.

MEDI1010B – Giới thiệu về Tác phong nghề Y

Số tín chỉ: 3,5

Môn điều kiện: MEDI1010A

Môn học thuộc năm đầu tiên này sẽ thiết lập nền tảng cho các bác sĩ tương lai. Sinh viên sẽ xác định các yếu tố cốt lõi của việc trở thành một sinh viên y khoa chuyên nghiệp và bác sĩ trong những năm sau này có ý nghĩa như thế nào, từ đó xác định nội dung học trong 6 năm tới.

PHYS1011 – Sinh lý học

Số tín chỉ: 3,5

Môn điều kiện: Không có

Sinh lý học là môn học bắt buộc đối với sinh viên y khoa năm thứ nhất. Môn học cung cấp những kiến thức nền tảng về Vật lý và sinh lý học bao gồm 5 nội dung chính trong Vật lý như: Cơ học, Nhiệt động lực học, Điện từ, Quang học và Vật lý hạt nhân. Trong cả phần lý thuyết và thực hành/phòng thí nghiệm, sinh viên sẽ hiểu được mối liên hệ giữa vật lý với nhiều lĩnh vực sinh học và y học, ở cả kiến thức cơ bản về quá trình/chức năng, cũng như trong các kỹ thuật thực nghiệm.

MEDI3050 – Dinh dưỡng và Vệ sinh Thực phẩm

Tín chỉ: 1,5

Điều kiện tiên quyết: Không có

Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm là môn học dành cho sinh viên y khoa năm thứ hai, cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng thực tế để sinh viên triển khai kế hoạch dinh dưỡng lành mạnh và quản lý vệ sinh thực phẩm, từ đó thúc đẩy dinh dưỡng và sức khỏe của cá nhân và cộng đồng.

MEDI1060 – Cấu trúc và chức năng cơ thể con người 2

Tín chỉ: 7

Điều kiện tiên quyết: Không có

Đây là các môn học tuần tự tích hợp giải phẫu tổng thể và phôi học về cơ thể con người, các nguyên tắc sinh lý học với cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cũng như giải phẫu hình ảnh X quang. Các môn học được chia thành các đơn vị nhỏ hơn, dựa trên từng bộ phận cơ thể và tập trung vào giải phẫu lâm sàng, phục vụ cho việc thực hành y học và nghiên cứu các quá trình sinh lý trong cơ thể con người. Môn học bao gồm các bài giảng, thực hành phòng thí nghiệm và nghiên cứu trường hợp.

MEDI2020 – Vi sinh/Ký sinh trùng

Tín chỉ: 4

Điều kiện tiên quyết: Không có
Sinh viên y khoa sẽ được học những nguyên tắc cơ bản của vi sinh và ký sinh trùng. Môn học cung cấp một cái nhìn tổng quan về vi sinh học và bao gồm vi khuẩn học cơ bản, virus học, nấm học và ký sinh trùng. Trong học kỳ thứ hai, sinh viên sẽ được học bằng phương pháp tiếp cận tích hợp cùng nghiên cứu trường hợp điển hình, từ đó hiểu rõ vai trò phòng thủ của vật chủ và mối tương quan giữa sinh vật với các biểu hiện bệnh tật.

MEDI2010 – Miễn dịch học

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Sinh viên y khoa sẽ được học về cơ sở tế bào và phân tử của cơ chế bảo vệ vật chủ qua trung gian miễn dịch trước vi khuẩn xâm nhập. Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về tổ chức chung và nguyên tắc chức năng của các yếu tố bảo vệ vật chủ. Môn học sử dụng cách tiếp cận tích hợp tương quan bằng những bài thuyết trình về ca bệnh, từ đó làm nổi bật ý nghĩa lâm sàng của các khái niệm miễn dịch học quan trọng.

MEDI1040 – Giao tiếp trong lĩnh vực Y tế

Tín chỉ: 1

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học tập trung vào việc phát triển cho sinh viên các kỹ năng và chiến lược giao tiếp trong những bối cảnh y tế khác nhau; tăng sự tự tin của người học khi giao tiếp với bệnh nhân, người chăm sóc và gia đình bệnh nhân, cũng như với đồng nghiệp và các thành viên trong nhóm chuyên môn y tế.

MEDI1020 – Nguyên tắc cơ bản của Nghiên cứu Dân số & Sức khỏe 1

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản và phương pháp suy luận về thống kê sinh học và dịch tễ học. Môn học được thiết kế để giúp sinh viên y khoa có được kiến thức cơ bản trong những lĩnh vực này và có thể áp dụng các nguyên tắc nền tảng liên quan đến y học. Môn học cũng sẽ bao gồm các nội dung về nhân khẩu học, phương pháp nghiên cứu và đạo đức, cũng như khả năng đọc hiểu, giải thích và phân tích các tài liệu y khoa.

NURS2170 – Sinh học Di truyền, Vi sinh và Ký sinh trùng II

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: NURS2110

Đây là phần thứ hai của môn học kéo dài hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức tích hợp toàn diện về sinh học tế bào liên quan đến sự tương tác của vật chủ (người) với mầm bệnh và ký sinh trùng dưới góc nhìn vi sinh học, di truyền học và ký sinh trùng. Cách tiếp cận sẽ cung cấp cho sinh viên hiểu biết sâu rộng về những lĩnh vực này, liên quan đến chăm sóc bệnh nhân và kiểm soát nhiễm trùng trong thực hành điều dưỡng. Môn học thứ hai sẽ giảng dạy về những khía cạnh quan trọng của sinh học tế bào, bắt đầu từ giảm phân và di truyền Mendel trong các tế bào sinh vật nhân thực. Những khái niệm này cung cấp nền tảng cho việc xác định giới tính dựa trên nhiễm sắc thể giới tính. Sự tương tác ở cấp độ giữa các gen, điều hòa gen và đột biến liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển của tế bào. Môn học bao gồm kiến thức về đột biến dẫn đến ung thư ở người, sức khỏe con người và bệnh truyền nhiễm. Môn học bao gồm kiến thức về cả hệ miễn dịch bình thường và bất thường của con người, và phản ứng chống lại mầm bệnh và ký sinh trùng. Sinh viên sẽ được học về ký sinh trùng bằng việc kiểm tra cụ thể nấm ký sinh và ký sinh trùng sốt rét. Các vectơ truyền bệnh côn trùng quan trọng về mặt y tế sẽ được liên kết với các tác nhân lây nhiễm và cơ chế lây truyền/phát hiện. Sinh viên sẽ thực hành điều dưỡng y tế công cộng nhằm kiểm tra các phương pháp phòng ngừa. Các phòng thí nghiệm tích hợp và nghiên cứu trường hợp điển hình sẽ cung cấp cho sinh viên các phương pháp bổ sung, từ đó đạt được các kỹ năng và kiến thức cụ thể.

NURS2160 – Sinh lý bệnh và Dược học II

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: NURS2100

Đây là phần thứ hai của môn học hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức về các cơ chế cơ bản của bệnh tật ở người trong suốt cuộc đời. Sinh viên sẽ được học về chức năng và rối loạn chức năng của các hệ thống cơ quan, từ cấp độ tế bào đến cấp độ cơ quan tích hợp, bao gồm cả cơ sở di truyền của bệnh tật. Sinh viên cũng được tiếp cận với các nguyên tắc cơ bản và lâm sàng của dược lý, hỗ trợ các phương pháp tiếp cận dược lý trị liệu phù hợp với giai đoạn sống dựa trên bằng chứng, từ đó điều trị bệnh và tình trạng phổ biến ở các cơ sở chăm sóc cấp tính và chăm sóc ban đầu. Môn học bao gồm các kỹ năng giải quyết vấn đề dựa trên thực tiễn, được phát triển thông qua việc sử dụng các nghiên cứu trường hợp điển hình tập trung vào điều dưỡng, kết hợp với các kiến thức về sinh lý bệnh và dược lý trong môn học. Do đó, các lý thuyết sinh học cơ bản sẽ được áp dụng cho các tình huống thực hành mô phỏng xuyên suốt. Phương pháp giảng dạy sẽ bao gồm bài giảng trên lớp,tự học, tình huống và vấn đáp.

NURS2180 – Hóa sinh và Dinh dưỡng lâm sàng

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: NURS2120

Sinh viên sẽ được học các nguyên tắc cơ bản của hóa sinh học, bao gồm cấu trúc của các đại phân tử sinh học và cơ chế hoạt động, chuyển hóa trung gian và cơ sở hóa học của việc truyền thông tin di truyền. Sinh viên sẽ được xem xét các yếu tố cần thiết của dinh dưỡng lâm sàng với mối quan hệ sức khỏe của cá nhân và gia đình. Những kiến thức này là cơ sở để phát triển chuyên môn về ứng dụng trị liệu của các nguyên tắc ăn kiêng, cũng như vai trò và trách nhiệm của điều dưỡng trong khía cạnh chăm sóc bệnh nhân.

NURS2200 – Kiểm soát Nhiễm trùng trong Thực hành Điều dưỡng

Số tín chỉ: 1

Môn điều kiện: Không có

Môn học tạo cơ hội cho sinh viên áp dụng kiến thức kiểm soát lây nhiễm vào việc chăm sóc bệnh nhân và gia đình trong nhiều môi trường chăm sóc sức khỏe, bao gồm các biện pháp phòng ngừa chung và các kỹ năng liên quan đến rửa tay, mặc quần áo và đeo găng tay, cũng như xử trí vết thương cơ bản.

NURS1060 – Giải phẫu và Sinh lý học II

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Đây là phần thứ hai của môn học kéo dài hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức toàn diện về cấu trúc và chức năng của cơ thể con người, cùng phôi học cơ bản và sinh lý trưởng thành. Các đặc điểm mô học và tổng thể giải phẫu học của các hệ thống cơ quan có liên quan đến các cơ chế sinh lý và sinh hóa, giúp cơ thể con người duy trì cân bằng nội môi. Trong mỗi hệ thống cơ quan, sinh viên sẽ xác định các vấn đề sức khỏe thông qua những sai lệch so với bình thường, từ đó hình thành kiến thức về sự phức tạp của cơ thể con người. Các phòng thí nghiệm tích hợp và nghiên cứu trường hợp điển hình mang lại cho sinh viên cơ hội thu thập và sử dụng kiến thức chuyên biệt theo lĩnh vực để chăm sóc bệnh nhân, bao gồm đánh giá thể chất và các phương pháp điều trị.

NURS1030 – Nhập môn Thực hành Điều dưỡng Chuyên nghiệp I

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Môn học sẽ chỉ ra vai trò của điều dưỡng, đặc biệt ở Việt Nam, và cung cấp nền tảng cho thực hành điều dưỡng. Sinh viên điều dưỡng sẽ được tạo điều kiện phát triển kiến thức điều dưỡng bằng cách sử dụng kiến thức khoa học lý thuyết và áp dụng vào các tình huống thực hành mô phỏng. Sinh veien sẽ được học các kỹ năng ra quyết định lâm sàng thông qua việc mô phỏng sử dụng các nghiên cứu trường hợp điển hình tập trung vào điều dưỡng. Phương pháp giảng dạy sẽ hướng dẫn sinh viên xây dựng nền tảng cho việc học tập độc lập và áp dụng cơ sở bằng chứng, từ đó hỗ trợ việc ra quyết định lâm sàng trong thực hành điều dưỡng.

NURS3240 – Đạo đức trong Chăm sóc sức khỏe

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản để giải quyết những thách thức về đạo đức trong thực hành điều dưỡng. Nội dung học bao gồm các khái niệm cơ bản về đạo đức sinh học và đạo đức điều dưỡng, quy tắc ứng xử nghề nghiệp và quy trình ra quyết định đạo đức trong chăm sóc điều dưỡng. Sinh viên sẽ được thảo luận về những tình huống khó xử về đạo đức mà điều dưỡng có thể gặp phải khi chăm sóc những người có hoàn cảnh cá nhân và sức khỏe khác nhau. Nhiều trải nghiệm học tập sẽ phát triển khả năng của sinh viên trong việc hiểu, phân tích và phân biệt các vấn đề đúng và sai, tốt và xấu trong việc đưa ra các quyết định đạo đức.

CHEM1022 – Hóa học

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Môn học sẽ áp dụng cách tiếp cận thực tế để nghiên cứu hóa học tổng quát và hóa học hữu cơ, là nền tảng cho kiến thức về các quá trình sinh lý và tế bào bình thường. Sinh viên sẽ được học những tình huống lâm sàng thực tế trong bài giảng và phòng thí nghiệm, từ đó liên kết kiến thức lý thuyết về đặc tính hóa học và vật lý của các loại hợp chất chính (như axit-bazơ sinh lý trong pH máu, thẩm thấu và điện giải trong tế bào, và phóng xạ) đối với hệ cơ quan trong cơ thể và chẩn đoán, điều trị bệnh thực tế. Phòng thí nghiệm sẽ củng cố nội dung trong các bài giảng và bài tập giải quyết vấn đề, cũng như đào tạo sinh viên cách sử dụng các công cụ và kỹ thuật.

Môn học của Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng

ENGL1020 – Tiếng Anh chuyên ngành 2

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

Tiếng Anh chuyên ngành 2 củng cố và mở rộng các kỹ năng ngôn ngữ và học thuật được phát triển trong Tiếng Anh Chuyên ngành 1. Sinh viên sẽ tiếp tục mở rộng và hoàn thiện phạm vi sử dụng và độ chính xác của tiếng Anh, nhưng sẽ tập trung nhiều hơn vào kỹ năng viết. Mục đích chính của môn học là chuyển đổi từ bài luận viết sang bài nghiên cứu, nâng cao kỹ năng viết học thuật của sinh viên để chuẩn bị cho thể loại viết cần thiết trong quá trình học đại học. Sau khi xác định một câu hỏi nghiên cứu, thông qua phương pháp tiếp cận nhiều giai đoạn và có cấu trúc, sinh viên sẽ thể hiện kỹ năng viết, tạo ra một bài nghiên cứu mạch lạc và chia sẻ những phát hiện với sinh viên liên ngành thông qua các bài thuyết trình. Sinh viên sẽ phát triển hơn nữa các kỹ năng nghiên cứu học thuật, tổng hợp và đánh giá phản biện kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau, phát hiện những kết nối mới và cuối cùng là tạo ra các ý tưởng của riêng mình.

ENGL0022 – Pathway English Nâng cao B

Tín chỉ: 0

Điều kiện tiên quyết: Không có

Mục tiêu tổng thể của Pathway English là cung cấp cho sinh viên trình độ tiếng Anh nhất định và các kỹ năng học thuật cần thiết để học tập tại VinUni. Pathway English Advanced là khóa học dành cho học viên đã hoàn thành chương trình Pathway English Trung cấp hoặc cho những học viên có trình độ tiếng Anh đầu vào CEFR B2 (IELTS 6.0 hoặc tương đương). Sinh viên học Pathway Trung cấp trong học kỳ Mùa hè sẽ học Pathway Nâng cao trong học kỳ Mùa thu và Mùa xuân, bên cạnh một số môn học đại cương. Khi kết thúc môn học, sinh viên sẽ có trình độ tiếng Anh tương đương CEFR B2+ và đáp ứng đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào của VinUni.

Môn học được chia thành hai thành phần kỹ năng riêng biệt: thành phần đọc và viết, và thành phần nghe và nói. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng đọc, nghe, nói và viết tiếng Anh học thuật cơ bản, cũng như nâng cao kiến thức về ngữ pháp, cách phát âm và từ vựng học thuật. Các lớp học sẽ tích cực sử dụng một loạt các hoạt động bao gồm thảo luận nhóm, nhiệm vụ và học tập trực tuyến. Sinh viên sẽ được cung cấp nhiều loại học liệu, bao gồm văn bản nghe nhìn. Sinh viên ở cấp độ này vẫn được hỗ trợ xây dựng chiến lược cấu trúc, phân tích thông tin, đánh giá quá trình thường xuyên, giảng viên hỗ trợ và hỗ trợ bên ngoài lớp học để đạt được kết quả tối ưu.

Môn học sẽ mang lại lợi ích cho sinh viên, bằng cách không chỉ cải thiện trình độ tiếng Anh mà còn bằng cách học và áp dụng các kỹ năng học thuật và kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21, từ đó thích nghi với các tiêu chuẩn và kỳ vọng của môi trường đại học hiện đại.

VCOR1011 – OASIS (Định hướng – Kỹ năng học tập – Bản sắc và Phụng sự cộng đồng)

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

OASIS – từ viết tắt của Orientation, Advising, Skills, Identity & Diversity, Service Learning – là môn học bắt buộc của Chương trình Giáo dục Đại cương.
OASIS là một môn học nền tảng bao gồm 5 khối giáo dục:
– Định hướng, nhằm trang bị cho sinh viên năm thứ nhất hiểu biết đúng đắn về bản chất, giá trị và yêu cầu chung của giáo dục đại học, từ đó sẵn sàng vào đại học và chuyển đổi thành công từ sinh viên phổ thông lên sinh viên đại học.
– Thông qua các khối Tư vấn và Kỹ năng, môn học nhằm hỗ trợ sinh viên định hướng thành công lộ trình học đại học, đồng thời trang bị các kỹ năng giúp sinh viên sẵn sàng cho tương lai và sự nghiệp.
– Khối Bản sắc-Đa dạng cung cấp cho sinh viên những quan điểm đa dạng về bản thân, cộng đồng, đất nước và thế giới.
– Học tập phụng sự là khối học tập trải nghiệm độc đáo, tích hợp việc học tập của sinh viên với phụng sự cộng đồng có ý nghĩa. Sinh viên sẽ ra ngoài và phục vụ cộng đồng bằng cách áp dụng kiến thức chuyên môn và trở thành những công dân có trách nhiệm.
OASIS được phân phối thông qua 2 phần: học tập OASIS do giảng viên hướng dẫn (bắt buộc 3 tín chỉ) và phòng thí nghiệm OASIS do sinh viên chịu trách nhiệm (tùy chọn).

VCOR1021 – Lối sống Lành mạnh 2

Số tín chỉ: 0

Môn điều kiện: Không có

“Lối sống lành mạnh” là môn học bắt buộc và không tính tín chỉ của Chương trình Giáo dục đại cương. Sinh viên phải theo học môn này để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp, dự kiến hoàn thành vào cuối năm nhất. Môn học cung cấp những kiến thức, kỹ năng cần thiết và các bài học thực hành (các lớp thể dục/thể thao), nhờ đó sinh viên có thể phát triển một cách tiếp cận phù hợp để đạt được một lối sống lành mạnh về thể chất, tinh thần, xã hội và tâm hồn.
Cụ thể, môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về các thói quen hàng ngày nhằm xây dựng một lối sống lành mạnh. Một lối sống lành mạnh bao gồm sức khỏe thể chất, tâm lý xã hội và tinh thần. Sinh viên sẽ nhận được sự cố vấn hướng dẫn và định hình quan điểm, cho thấy tầm quan trọng của việc có một cuộc sống cân bằng. Nội dung môn học nhấn mạnh các thành phần của lối sống lành mạnh có quy trình và mang tính khoa học, cho phép sinh viên hiểu rõ phải làm gì để đạt được mục tiêu về sức khỏe tổng thể. Sinh viên sẽ được học về dinh dưỡng và chế độ ăn uống, xua tan những lầm tưởng về chăm sóc sức khỏe. Có một trí óc lành mạnh, cơ thể khỏe mạnh, suy nghĩ minh mẫn và khả năng xử lý thông tin hiệu quả là những đặc điểm chính của một lối sống lành mạnh.
Môn học nhấn mạnh ứng dụng thực tế của các kiến thức đã học, tích hợp vào thói quen hàng ngày và trong suốt cuộc đời sinh viên. Phần lớn môn học sẽ được tổ chức trong các môi trường và địa điểm khác nhau, giúp sinh viên tiếp xúc với nhiều loại công cụ và tài nguyên thể dục để duy trì một nền tảng lành mạnh.

HASS1010 – Triết học Chủ nghĩa Mác-Lênin (Triết học Khoa học và Xã hội)

Số tín chỉ: 3

Môn điều kiện: Không có

“Triết học, Khoa học và Xã hội” là một trong bốn môn học trong Chương trình giáo dục đại cương hình thành hệ tư tưởng/giáo dục quốc gia bắt buộc phải có trong chương trình giáo dục đại học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bốn môn học có mục tiêu chính là giúp sinh viên hiểu được các giá trị cốt lõi của cả quốc gia và trường đại học thông qua lăng kính học thuật khách quan và phản biện trong bối cảnh toàn cầu. Vì các môn học này sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên sử dụng tiếng Anh là ngoại ngữ thứ nhất tại VinUni, nên mỗi môn học được thiết kế theo tinh thần của phương pháp học ngôn ngữ dựa trên nội dung nhằm giúp sinh viên vừa phát triển năng lực tiếng Anh (chú trọng nói, nghe và đọc) và hiểu biết cơ bản về nội dung.
Triết học, Khoa học & Xã hội cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát về những ý tưởng chính trong Triết học, sự liên quan với xã hội và cách chúng ta nghĩ rằng chúng ta hiểu thế giới, hay nói một cách khác là “khoa học”. Môn học bắt đầu với cái nhìn tổng quan về vai trò của Triết học và Siêu hình học khi bắt đầu xem xét lại cách chúng ta nhìn thế giới. Trong phần hai của môn học, sinh viên sẽ đi sâu vào các câu hỏi của Nhận thức luận, trên cơ sở đó định hướng và phát triển tư duy sáng tạo, triết lý nhân sinh và hành động. Sinh viên sẽ tiếp tục khám phá các xu hướng xuất hiện cùng với “bước ngoặt xã hội” của nhận thức luận được tìm thấy trong các tác phẩm phê bình của Thomas Kuhn, và sau đó trong nhóm các tác phẩm được nhóm lại thành Xã hội học Khoa học. Sau đó, sinh viên quay lại những câu hỏi cơ bản về nhân loại được đặt ra trong Triết học và Đạo đức xã hội, để hoàn thiện hình dung về mối quan hệ phức tạp giữa triết học, khoa học và xã hội.

HASS1020 – Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (Kinh tế Chính trị Toàn cầu)

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Kinh tế Chính trị Toàn cầu là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Môn học bắt đầu với đánh giá về các khái niệm khác nhau về toàn cầu hóa được nhìn qua lăng kính kinh tế chính trị trong chủ nghĩa Marx-Lenin, khoa học chính trị, địa lý kinh tế, nhân chủng học và lịch sử. Môn học này mang đến cho sinh viên những câu chuyện đa sắc thái về toàn cầu hóa để đánh giá vị trí của Việt Nam – hoặc vị trí chưa có– trong nền kinh tế chính trị toàn cầu. Một bước phát triển quan trọng trong các nghiên cứu về kinh tế chính trị cho thấy rằng khả năng của một quốc gia hội nhập hoặc đối phó với phạm vi toàn cầu hóa ngày càng mở rộng chủ yếu được quyết định bởi quản trị trong nước.
Cùng với đó, phần thứ hai của môn học tập trung vào lịch sử kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu và sự thay đổi trong quản trị nội bộ của đất nước từ quá khứ đến hiện tại. Đặc biệt, VinUni chú ý đến “sự thay đổi của lịch sử” vốn là nền tảng cho con đường dẫn đến công cuộc Đổi Mới và quá trình tái gia nhập nền kinh tế chính trị toàn cầu của Việt Nam. Trong phần thứ ba, sinh viên xem xét các hình thái đang thay đổi của nền kinh tế chính trị quốc tế ở Việt Nam, đặc biệt chú ý đến các khu vực trực tiếp xung quanh Việt Nam, cụ thể là ASEAN, Đông Á (đặc biệt là Trung Quốc) và Nam Á. Môn học về kinh tế chính trị toàn cầu kết thúc bằng việc xem xét hiện trạng của Việt Nam và những lộ trình khả thi mà đất nước có thể thực hiện trong hiện tại và tương lai kỹ thuật số toàn cầu hóa.

HASS1030 – Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chính trị và thay đổi xã hội)

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Chính trị và Biến đổi xã hội là một phần trong Chương trình Giáo dục đại cương của VinUni. Mục tiêu cơ bản của môn học là giúp sinh viên hiểu được các nguyên tắc cơ bản của cả đất nước và trường đại học từ góc độ toàn cầu thông qua lăng kính học thuật khách quan và phản biện.

Khóa học dựa trên giả định rằng có một sự tương tác cơ bản, mạnh mẽ và thậm chí thiết yếu giữa xã hội và chính trị ở Việt Nam và khu vực châu Á rộng lớn hơn trong thế kỷ 20 và 21. Khóa học xem xét các quá trình chính trị và thay đổi xã hội theo các thuật ngữ cụ thể, đồng thời khám phá các khái niệm chính về chính trị và thay đổi xã hội. Môn học sẽ cung cấp những kiến thức nền tảng về chính trị và thay đổi xã hội, đồng thời giải thích các khái niệm đó, kiểm tra động lực của chính trị và thay đổi xã hội trong các điều kiện cụ thể.
Sinh viên được kỳ vọng sẽ làm quen với các ý tưởng về chính trị và thay đổi xã hội ở Việt Nam sau khi tham gia khóa học, qua đó sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các sáng kiến phát triển của Việt Nam so với các nước láng giềng. Cuối cùng, sinh viên sẽ tìm hiểu về các sự kiện chính trị và quan hệ quốc tế quan trọng từ thế kỷ XX.

Phương pháp giảng dạy giúp sinh viên phát triển cả năng lực tiếng Anh (tập trung vào kỹ năng nói và phát âm, đọc) và kỹ năng diễn đạt thông qua thực hành liên tục với bạn cùng lớp và giảng viên hướng dẫn.

Môn học bắt đầu với sự đánh giá cơ bản các khái niệm chính trị và thay đổi xã hội, chuyển sang chủ nghĩa Mác-Lênin và ứng dụng để hiểu chính trị và thay đổi xã hội, sau đó mở rộng đến cáchTư tưởng Hồ Chí Minh áp dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời tách biệt các ý tưởng trong thực tiễn quốc gia và bối cảnh xã hội. sau đó, sinh viên sẽ so sánh và đối chiếu với các quá trình chính trị và thay đổi xã hội ở các quốc gia châu Á-Thái Bình Dương.

Tôn chỉ học tập tại VinUni là học chủ động. Cách tiếp cận này thu hút sinh viên tích cực trong quá trình học tập với các phương pháp không chỉ dựa trên nền tảng truyền thống là các bài giảng và hướng dẫn. Người hướng dẫn hoặc giảng viên đóng vai trò hỗ trợ và cung cấp môi trường cho sinh viên tiếp thu một cách có trách nhiệm và tích cực nhất có thể, thay vì tiếp thu thụ động.

Sinh viên sẽ học và chia sẻ thông qua sự kết hợp của bài giảng, hướng dẫn, viết bài, thuyết trình và cộng tác trong nhóm. Môi trường học tập phải an toàn, thẳng thắn, thân thiện, hợp tác và khai sáng.

Danh sách bài đọc hàng tuần được chia thành hai loại. Các bài đọc cơ bản bắt buộc yêu cầu và sinh viên nên hoàn thành ít nhất một bài/tuần. Sinh viên muốn đọc nhiều hơn có thể chọn các bài đọc cơ bản và tùy chọn/bổ sung khác.

HASS1041 – Tư tưởng Hồ Chí Minh (Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa II)

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc với thời lượng 3 tín chỉ trong Chương trình giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lịch sử và Văn hóa Việt Nam từ 1858 là sự nối tiếp của thời kỳ thứ nhất (từ cổ đại đến 1858) và bao trùm cả giai đoạn từ 1858 cho đến nay. Mục tiêu chính của môn học là phân tích quá trình phát triển của đất nước và con người Việt Nam từ năm 1858 khi Pháp tấn công và đô hộ Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến (1946-1965) và (1954-1975) cho đến ngày Việt Nam thống nhất, đổi mới và hội nhập quốc tế.

Do vị trí địa chính trị chiến lược, Việt Nam từ lâu đã là một điểm nóng toàn cầu. Vì vậy, môn học sẽ cho sinh viên thấy những điểm tương đồng, tương tác giữa lịch sử với các sự kiện của Việt Nam và những gì đã xảy ra trên trường thế giới. Môn học cũng nhằm phản ánh lịch sử và văn hóa Việt Nam thông qua nhân vật trung tâm là Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), người Việt Nam nổi tiếng nhất trong thời kỳ này. Cuộc đời và sự nghiệp của Bác phản ánh sự phát triển của từng thời kỳ lịch sử Việt Nam. sinh viên được khuyến khích tự nghiên cứu để có cái nhìn bao quát hơn và khám phá những chi tiết lịch sử mới.

HASS1050 – Lịch sử Đảng Cộng sản (Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa I)

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Lịch sử và Văn hóa Việt Nam (I) là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Môn học nghiên cứu lịch sử Việt Nam và văn hóa từ nguồn gốc ban đầu đến năm 1858 và thời Pháp thuộc. Chương trình giảng dạy được chia thành năm phần, bắt đầu bằng việc xem xét nghiên cứu cả lịch sử và văn hóa từ các quan điểm lý thuyết và xem xét ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam. “Lịch sử” và “văn hóa” là gì? Người Việt Nam có nghĩa là gì? Trong phần thứ hai, sinh viên sẽ xem xét quá trình phát triển thời cổ đại của lịch sử và hình thành văn hóa Việt Nam. Phần thứ ba xem xét các triều đại Lý và Trần cũng như cuộc xâm lược của nhà Minh. Thứ tư, sinh viên sẽ khám phá quá trình Nam tiến của người Việt và Cuộc nổi dậy Tây Sơn. Và cuối cùng, thứ năm, sinh viên sẽ đánh giá sự thống nhất của Việt Nam dưới thời nhà Nguyễn và những gì sẽ xảy ra.

Lịch sử Việt Nam thường được mô tả theo góc nhìn cục bộ. Môn học này coi người Việt là tác nhân của lịch sử, xem xét với những câu hỏi lớn và vấn đề lớn. sinh viên cũng khám phá lịch sử của người dân Việt Nam, sẵn sàng học hỏi và tích hợp các ý tưởng và công cụ bên ngoài để phát triển hơn nữa nền văn hóa Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, sinh viên sẽ phải xem xét với những câu hỏi như: Đâu là những sức mạnh đã hình thành nên bản sắc Việt Nam? Điều gì thúc đẩy (những) thế giới quan của người Việt Nam? Nó đã biến đổi như thế nào theo thời gian?

LAW1010 – Pháp luật Đại cương

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Pháp luật Đại cương là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục Phổ thông đại cương. Môn học này giới thiệu về các khái niệm, vai trò và nguyên tắc của pháp luật cũng như các lĩnh vực chính của pháp luật trong xã hội.
Nội dung môn học được tổ chức thành 4 phần. Phần đầu tiên tập trung vào các khái niệm về pháp luật, các quy tắc và hệ thống pháp luật để xem xét pháp luật trong bối cảnh xã hội và trang bị cho sinh viên kiến thức về thể chế nhà nước và hệ thống pháp luật quốc gia trên toàn thế giới. Sau đó, phần luật dân sự Việt Nam sẽ giúp sinh viên làm quen với các khái niệm cơ bản về quyền, nghĩa vụ, quyền được hưởng, v.v. cũng như các vấn đề liên quan đến việc giao kết, thực hiện và các biện pháp khắc phục hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phần thứ ba phân tích luật trong bối cảnh toàn cầu để xem xét các mối quan hệ pháp lý giữa các chủ thể của luật quốc tế, đối với công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế. Cuối cùng, sinh viên sẽ nghiên cứu sâu hơn về các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau, tại tòa án thành phố hoặc các diễn đàn quốc tế trên toàn thế giới. Nó cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về luật, sẽ là nền tảng hữu ích để hiểu cách luật tương tác với các ngành khác.

HASS1070 – Định hướng xuyên văn hóa

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Sinh viên thế kỷ 21 phải đối mặt với bối cảnh toàn cầu đang thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi khả năng điều hướng những thách thức của xã hội và môi trường làm việc đa văn hóa. Trong Định hướng xuyên văn hóa, sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng cơ bản cần thiết để đạt được mục tiêu. Môn học sẽ giúp sinh viên hiểu các nền văn hóa khác nhau có thể tác động như thế nào đến cách mọi người nhìn nhận bản thân và môi trường xung quanh. Sinh viên sẽ tìm hiểu về các lý thuyết và thực tiễn khác nhau liên quan đến tác động của văn hóa đối với cuộc sống của chúng ta. Cuối cùng, sinh viên sẽ có thể xác định và hiểu được mối liên hệ giữa bản sắc văn hóa của chính mình và của người khác để phản ánh cách các khái niệm văn hóa khác nhau áp dụng vào cuộc sống, giao tiếp và các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.

HASS1080 – Triết học Châu Á

Số tín chỉ: 2

Môn điều kiện: Không có

Khóa học này giúp sinh viên tiếp xúc với các triết gia, khái niệm và lập luận quan trọng của châu Á, tập trung vào các luồng triết học truyền thống có ảnh hưởng nhất đến Việt Nam: Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo. Sinh viên sẽ áp dụng các tư tưởng triết học quan trọng vào nhiều thách thức xã hội, đạo đức và chính trị xảy ra trong các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, cũng như ba lĩnh vực học thuật chính của VinUni: y học, kinh doanh và kỹ thuật. Sinh viên sẽ có thể nghiên cứu cách triết học châu Á có thể giúp họ đạt được các mục tiêu cá nhân và hạnh phúc, như một phần của việc áp dụng kiến thức môn học.
Các hoạt động học tập bên ngoài như thiền với nhà sư, thư pháp tại Văn Miếu, thảo luận và tập yoga với chuyên gia Ấn Độ sẽ góp phần mang lại trải nghiệm học tập cho học viên trong suốt khóa học. Các sự kiện văn hóa bổ sung sẽ bao gồm nhiều loại thực phẩm châu Á, trà đạo Nhật Bản và cơ hội nghiên cứu nền tảng của các ngôn ngữ cổ như tiếng Phạn và tiếng Pali.

MUSI1010 – Thường thức âm nhạc

Số tín chỉ: 1

Môn điều kiện: Không có

Môn học sẽ giới thiệu cơ bản về âm nhạc, của các thể loại và cách thể hiện âm nhạc. Sinh viên được tìm hiểu về âm nhạc thế giới và Việt Nam đã phát triển như thế nào theo thời gian và vai trò trong xã hội. Môn học giúp sinh viên trở thành một người nghe nhạc tích cực và hiệu quả, thông qua sự hiểu biết về các nguyên tắc cơ bản và chức năng của âm nhạc. Các nghệ sĩ khách mời sẽ trình bày một số nội dung trong môn học.

ARTS1010 – Thường thức hội họa

Số tín chỉ: 1

Môn điều kiện: Không có

Phê bình hội họa là Môn học tự chọn một tín chỉ cung cấp phần giới thiệu chung về nghệ thuật thị giác, phương tiện truyền thông, kỹ thuật và lịch sử. Môn học này sử dụng các phương pháp tiếp cận liên ngành để trang bị cho sinh viên kiến thức rộng về bối cảnh lịch sử, thực tiễn, triết học, văn hóa và xã hội của nghệ thuật nhằm giúp sinh viên có được khả năng diễn đạt hiểu biết và diễn giải nghệ thuật. Môn học giới thiệu cho sinh viên các khía cạnh của nghiên cứu và giám tuyển nghệ thuật, cũng như các yếu tố, phương tiện và phương pháp được sử dụng trong các quy trình sáng tạo. Ứng dụng của nghệ thuật, đặc biệt là nghệ thuật thị giác trong cuộc sống hàng ngày và trong lĩnh vực kinh doanh, công nghệ và y học. Môn học này cũng nhằm mục đích phát triển kiến thức của sinh viên về nghệ thuật Việt Nam và các loại hình nghệ thuật thị giác, bằng cách cung cấp cho sinh viên cơ hội khám phá sự đa dạng và phong phú nghệ thuật Việt Nam.
Môn học giúp sinh viên cơ hội tìm hiểu về cách nghệ thuật được tạo ra và cách nghệ thuật phát triển theo thời gian, từ đó trau dồi và làm phong phú thêm các giác quan nghệ thuật, kinh nghiệm và sự thích thú đối với các loại hình nghệ thuật khác nhau, ngay cả khi sinh viên không có khả năng hội họa. Ngoài ra, môn học còn thúc đẩy và hỗ trợ sinh viên phát triển khả năng trình bày và giao tiếp bằng lời nói và văn bản, tư duy phản biện và phân tích cũng như quan điểm đa văn hóa.
Môn học không yêu cầu sinh viên phải có bất kỳ kinh nghiệm tiên quyết nào về lý thuyết hoặc thực hành nghệ thuật. Đây chỉ là môn học sơ cấp giúp sinh viên làm quen với các loại hình nghệ thuật khác nhau, cũng như học cách quan sát, đánh giá, nói, viết về nghệ thuật. Hơn nữa, môn học giúp sinh viên hình thành quan điểm về cách nghệ thuật có thể được tích hợp và áp dụng trong cuộc sống hàng ngày và các lĩnh vực sinh viên quan tâm.

VIET1010 – Tiếng Việt

Số tín chỉ: 6

Môn điều kiện: Không có

Môn tiếng Việt sẽ giúp sinh viên quốc tế có cơ hội tiếp thu những kiến thức quan trọng về ngôn ngữ, văn hóa và phong tục của Việt Nam. Đồng thời, môn học sẽ cung cấp cho sinh viên kỹ năng vô giá có thể phát triển và sử dụng trong vô số nghề nghiệp. Môn học sẽ kéo dài một năm.