Các môn học trong Học kỳ Thu năm 2021

Quy ước đánh số môn học

MÃ CHỮ (04 chữ in hoa) MÃ THÔNG TIN MÔN HỌC (04 chữ số)
trong đó chữ số 1 là trình độ học vấn

Ví dụ:

Các cấp học như sau:

0: Các khóa học không tính tín chỉ
1-4: Đại học
5-6: Trình độ thạc sĩ, Nội trú
7-8: Trình độ tiến sĩ, nghiên cứu sinh

ENGL1010 – Tiếng Anh chuyên ngành 1

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Tiếng Anh chuyên ngành 1 là môn học đầu tiên trong số hai môn học nhằm mục đích trau dồi ngôn ngữ, giao tiếp, kiến thức học thuật và kỹ năng tư duy phản biện của sinh viên. Môn học bao gồm nhiều thể loại giao tiếp, nhưng đặc biệt tập trung vào viết học thuật để trang bị cho sinh viên chiến lược để chinh phục các môn học cấp đại học. Môn học sẽ cung cấp cho sinh viên những thực hành có hướng dẫn và sản xuất độc lập theo cách tiếp cận viết dựa trên quy trình, bao gồm điều tra, định hình, soạn thảo, phản hồi của bạn bè và giảng viên viên, phản ánh, sửa đổi và sản phẩm cuối cùng.
Khung nền tảng này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với những loại chức năng viết học thuật khác nhau. Ngoài ra, sinh viên sẽ làm việc theo nhóm liên ngành trong một dự án nhóm mở rộng trong suốt môn học để khám phá thêm về các kiểu giao tiếp thực tế sẽ gặp ở trường đại học. Dự án này sẽ tập trung vào việc phân tích mục đích, đối tượng, tông giọng và các đặc điểm ngôn ngữ, từ đó trình bày những phát hiện cho các bạn cùng lớp.

ENGL1020 – Tiếng Anh chuyên ngành 2

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: ENGL1010

Tiếng Anh chuyên ngành 2 củng cố và mở rộng các kỹ năng ngôn ngữ và học thuật được phát triển trong Tiếng Anh Chuyên ngành 1. Sinh viên sẽ tiếp tục mở rộng và hoàn thiện phạm vi sử dụng và độ chính xác của tiếng Anh, nhưng sẽ tập trung nhiều hơn vào kỹ năng viết. Mục đích chính của môn học là chuyển đổi từ bài luận viết sang bài nghiên cứu, nâng cao kỹ năng viết học thuật của sinh viên để chuẩn bị cho thể loại viết cần thiết trong quá trình học đại học.

Sau khi xác định một câu hỏi nghiên cứu, thông qua phương pháp tiếp cận nhiều giai đoạn và có cấu trúc, sinh viên sẽ thể hiện kỹ năng viết, tạo ra một bài nghiên cứu mạch lạc và chia sẻ những phát hiện với sinh viên liên ngành thông qua các bài thuyết trình. Sinh viên sẽ phát triển hơn nữa các kỹ năng nghiên cứu học thuật, tổng hợp và đánh giá phản biện kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau, phát hiện những kết nối mới và cuối cùng là tạo ra các ý tưởng của riêng mình.

Ngoài việc giúp sinh viên trở thành một người đọc và một cây bút thuyết phục hơn, môn học còn có một dự án nhóm tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho một vấn đề cộng đồng địa phương. Trong các nhóm nhỏ, sinh viên sẽ cùng nhau chọn một vấn đề mà cộng đồng địa phương phải đối mặt, nghiên cứu về vấn đề đó và đề xuất một số giải pháp tiềm năng trong một bài thuyết trình trước lớp. Dự án này sẽ phát triển một loạt các kỹ năng của thế kỷ 21 bao gồm thu thập bằng chứng, sáng tạo và đổi mới, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, kiến thức thông tin, năng suất và trách nhiệm giải trình cũng như thiết kế trực quan.

VCOR1010A/B – Trải nghiệm Năm nhất – OASIS

Điều kiện tiên quyết: Không có

OASIS – viết tắt của Định hướng, Cố vấn, Kỹ năng, Bản sắc & Đa dạng hóa, Phụng sự Cộng đồng – là một khóa học bắt buộc, kéo dài 90 giờ với ba tín chỉ của Chương trình Giáo dục Phổ thông.

Môn học được cung cấp thông qua các Viện/ký túc xá nội trú của sinh viên, phối hợp với Ủy ban Chương trình Giáo dục Tổng quát. Đây là môn học nền tảng nhằm trang bị cho sinh viên năm nhất hiểu biết đúng đắn về bản chất, giá trị và yêu cầu chung của giáo dục đại học, được thiết kế để hỗ trợ sinh viên tìm được định hướng thông qua trải nghiệm học tập mới ở trường đại học. Nó cũng tạo nên cơ sở hỗ trợ vững chắc, từ đó sinh viên có thể phát triển hơn nữa phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp trong trường đại học. Hợp phần Phụng sự Cộng đồng, khi được tích hợp vào OASIS, có thể tạo ra một hợp phần học tập trải nghiệm độc đáo, tích hợp việc học tập của sinh viên với phục vụ cộng đồng có ý nghĩa: Sinh viên sẽ ra ngoài và phục vụ cộng đồng bằng cách áp dụng kiến thức chuyên môn của mình vào nhiều công việc khác nhau.

VCOR1021 – Lối sống Lành mạnh 1

Tín chỉ: 0

Điều kiện tiên quyết: Không có

“Lối sống lành mạnh” là môn học bắt buộc và không tính tín chỉ của Chương trình Giáo dục đại cương. Sinh viên phải theo học môn này để đáp ứng yêu cầu tốt nghiệp, dự kiến hoàn thành vào cuối năm nhất. Môn học cung cấp những kiến thức, kỹ năng cần thiết và các bài học thực hành (các lớp thể dục/thể thao), nhờ đó sinh viên có thể phát triển một cách tiếp cận phù hợp để đạt được một lối sống lành mạnh về thể chất, tinh thần, xã hội và tâm hồn.

Cụ thể, môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về các thói quen hàng ngày nhằm xây dựng một lối sống lành mạnh. Một lối sống lành mạnh bao gồm sức khỏe thể chất, tâm lý xã hội và tinh thần. Sinh viên sẽ nhận được sự cố vấn hướng dẫn và định hình quan điểm, cho thấy tầm quan trọng của việc có một cuộc sống cân bằng. Nội dung môn học nhấn mạnh các thành phần của lối sống lành mạnh có quy trình và mang tính khoa học, cho phép sinh viên hiểu rõ phải làm gì để đạt được mục tiêu về sức khỏe tổng thể. Sinh viên sẽ được học về dinh dưỡng và chế độ ăn uống, xua tan những lầm tưởng về chăm sóc sức khỏe. Có một trí óc lành mạnh, cơ thể khỏe mạnh, suy nghĩ minh mẫn và khả năng xử lý thông tin hiệu quả là những đặc điểm chính của một lối sống lành mạnh.

Môn học nhấn mạnh ứng dụng thực tế của các kiến thức đã học, tích hợp vào thói quen hàng ngày và trong suốt cuộc đời sinh viên. Phần lớn môn học sẽ được tổ chức trong các môi trường và địa điểm khác nhau, giúp sinh viên tiếp xúc với nhiều loại công cụ và tài nguyên thể dục để duy trì một nền tảng lành mạnh.

HASS1010 – Triết học Chủ nghĩa Mác-Lênin (Triết học Khoa học và Xã hội)

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

“Triết học, Khoa học và Xã hội” là một trong bốn môn học trong Chương trình giáo dục đại cương hình thành hệ tư tưởng/giáo dục quốc gia bắt buộc phải có trong chương trình giáo dục đại học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bốn môn học có mục tiêu chính là giúp sinh viên hiểu được các giá trị cốt lõi của cả quốc gia và trường đại học thông qua lăng kính học thuật khách quan và phản biện trong bối cảnh toàn cầu. Vì các môn học này sẽ được giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên sử dụng tiếng Anh là ngoại ngữ thứ nhất tại VinUni, nên mỗi môn học được thiết kế theo tinh thần của phương pháp học ngôn ngữ dựa trên nội dung nhằm giúp sinh viên vừa phát triển năng lực tiếng Anh (chú trọng nói, nghe và đọc) và hiểu biết cơ bản về nội dung.

Triết học, Khoa học & Xã hội cung cấp cho sinh viên một cái nhìn tổng quát về những ý tưởng chính trong Triết học, sự liên quan với xã hội và cách chúng ta nghĩ rằng chúng ta hiểu thế giới, hay nói một cách khác là “khoa học”. Môn học bắt đầu với cái nhìn tổng quan về vai trò của Triết học và Siêu hình học khi bắt đầu xem xét lại cách chúng ta nhìn thế giới. Trong phần hai của môn học, sinh viên sẽ đi sâu vào các câu hỏi của Nhận thức luận, trên cơ sở đó định hướng và phát triển tư duy sáng tạo, triết lý nhân sinh và hành động. Sinh viên sẽ tiếp tục khám phá các xu hướng xuất hiện cùng với “bước ngoặt xã hội” của nhận thức luận được tìm thấy trong các tác phẩm phê bình của Thomas Kuhn, và sau đó trong nhóm các tác phẩm được nhóm lại thành Xã hội học Khoa học. Sau đó, sinh viên quay lại những câu hỏi cơ bản về nhân loại được đặt ra trong Triết học và Đạo đức xã hội, để hoàn thiện hình dung về mối quan hệ phức tạp giữa triết học, khoa học và xã hội.

HASS1020 – Kinh tế Chính trị Mác-Lênin (Kinh tế Chính trị Toàn cầu)

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Kinh tế Chính trị Toàn cầu là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Môn học bắt đầu với đánh giá về các khái niệm khác nhau về toàn cầu hóa được nhìn qua lăng kính kinh tế chính trị trong chủ nghĩa Marx-Lenin, khoa học chính trị, địa lý kinh tế, nhân chủng học và lịch sử. Môn học này mang đến cho sinh viên những câu chuyện đa sắc thái về toàn cầu hóa để đánh giá vị trí của Việt Nam – hoặc vị trí chưa có– trong nền kinh tế chính trị toàn cầu. Một bước phát triển quan trọng trong các nghiên cứu về kinh tế chính trị cho thấy rằng khả năng của một quốc gia hội nhập hoặc đối phó với phạm vi toàn cầu hóa ngày càng mở rộng chủ yếu được quyết định bởi quản trị trong nước.
Cùng với đó, phần thứ hai của môn học tập trung vào lịch sử kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu và sự thay đổi trong quản trị nội bộ của đất nước từ quá khứ đến hiện tại. Đặc biệt, VinUni chú ý đến “sự thay đổi của lịch sử” vốn là nền tảng cho con đường dẫn đến công cuộc Đổi Mới và quá trình tái gia nhập nền kinh tế chính trị toàn cầu của Việt Nam. Trong phần thứ ba, sinh viên xem xét các hình thái đang thay đổi của nền kinh tế chính trị quốc tế ở Việt Nam, đặc biệt chú ý đến các khu vực trực tiếp xung quanh Việt Nam, cụ thể là ASEAN, Đông Á (đặc biệt là Trung Quốc) và Nam Á. Môn học về kinh tế chính trị toàn cầu kết thúc bằng việc xem xét hiện trạng của Việt Nam và những lộ trình khả thi mà đất nước có thể thực hiện trong hiện tại và tương lai kỹ thuật số toàn cầu hóa.

HASS1030 – Chủ nghĩa xã hội khoa học (Chính trị và thay đổi xã hội)

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Chính trị và Biến đổi xã hội là một phần trong Chương trình Giáo dục đại cương của VinUni. Mục tiêu cơ bản của môn học là giúp sinh viên hiểu được các nguyên tắc cơ bản của cả đất nước và trường đại học từ góc độ toàn cầu thông qua lăng kính học thuật khách quan và phản biện.

Khóa học dựa trên giả định rằng có một sự tương tác cơ bản, mạnh mẽ và thậm chí thiết yếu giữa xã hội và chính trị ở Việt Nam và khu vực châu Á rộng lớn hơn trong thế kỷ 20 và 21. Khóa học xem xét các quá trình chính trị và thay đổi xã hội theo các thuật ngữ cụ thể, đồng thời khám phá các khái niệm chính về chính trị và thay đổi xã hội. Môn học sẽ cung cấp những kiến thức nền tảng về chính trị và thay đổi xã hội, đồng thời giải thích các khái niệm đó, kiểm tra động lực của chính trị và thay đổi xã hội trong các điều kiện cụ thể.
Sinh viên được kỳ vọng sẽ làm quen với các ý tưởng về chính trị và thay đổi xã hội ở Việt Nam sau khi tham gia khóa học, qua đó sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các sáng kiến phát triển của Việt Nam so với các nước láng giềng. Cuối cùng, sinh viên sẽ tìm hiểu về các sự kiện chính trị và quan hệ quốc tế quan trọng từ thế kỷ XX.

Phương pháp giảng dạy giúp sinh viên phát triển cả năng lực tiếng Anh (tập trung vào kỹ năng nói và phát âm, đọc) và kỹ năng diễn đạt thông qua thực hành liên tục với bạn cùng lớp và giảng viên hướng dẫn.

Môn học bắt đầu với sự đánh giá cơ bản các khái niệm chính trị và thay đổi xã hội, chuyển sang chủ nghĩa Mác-Lênin và ứng dụng để hiểu chính trị và thay đổi xã hội, sau đó mở rộng đến cáchTư tưởng Hồ Chí Minh áp dụng chủ nghĩa Mác-Lênin, đồng thời tách biệt các ý tưởng trong thực tiễn quốc gia và bối cảnh xã hội. sau đó, sinh viên sẽ so sánh và đối chiếu với các quá trình chính trị và thay đổi xã hội ở các quốc gia châu Á-Thái Bình Dương.

Tôn chỉ học tập tại VinUni là học chủ động. Cách tiếp cận này thu hút sinh viên tích cực trong quá trình học tập với các phương pháp không chỉ dựa trên nền tảng truyền thống là các bài giảng và hướng dẫn. Người hướng dẫn hoặc giảng viên đóng vai trò hỗ trợ và cung cấp môi trường cho sinh viên tiếp thu một cách có trách nhiệm và tích cực nhất có thể, thay vì tiếp thu thụ động.

Sinh viên sẽ học và chia sẻ thông qua sự kết hợp của bài giảng, hướng dẫn, viết bài, thuyết trình và cộng tác trong nhóm. Môi trường học tập phải an toàn, thẳng thắn, thân thiện, hợp tác và khai sáng.

Danh sách bài đọc hàng tuần được chia thành hai loại. Các bài đọc cơ bản bắt buộc yêu cầu và sinh viên nên hoàn thành ít nhất một bài/tuần. Sinh viên muốn đọc nhiều hơn có thể chọn các bài đọc cơ bản và tùy chọn/bổ sung khác.

HASS1041 – Tư tưởng Hồ Chí Minh (Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa II)

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc với thời lượng 3 tín chỉ trong Chương trình giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Lịch sử và Văn hóa Việt Nam từ 1858 là sự nối tiếp của thời kỳ thứ nhất (từ cổ đại đến 1858) và bao trùm cả giai đoạn từ 1858 cho đến nay. Mục tiêu chính của môn học là phân tích quá trình phát triển của đất nước và con người Việt Nam từ năm 1858 khi Pháp tấn công và đô hộ Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến (1946-1965) và (1954-1975) cho đến khi Việt Nam thống nhất, đổi mới và hội nhập quốc tế.

Việt Nam từ lâu đã là một điểm nóng toàn cầu do vị trí địa chính trị chiến lược. Vì vậy, môn học sẽ cho sinh viên thấy những điểm tương đồng, tương tác giữa lịch sử với các sự kiện của Việt Nam và những gì xảy ra trên trường thế giới. Môn học cũng nhằm phản ánh lịch sử và văn hóa Việt Nam thông qua nhân vật trung tâm là Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), người Việt Nam nổi tiếng nhất trong thời kỳ này. Cuộc đời và sự nghiệp của Bác phản ánh sự phát triển của từng thời kỳ lịch sử Việt Nam. sinh viên được khuyến khích tự nghiên cứu để có cái nhìn bao quát hơn và khám phá những chi tiết lịch sử mới.

HASS1050 – Lịch sử Đảng Cộng sản (Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa I)

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Lịch sử và Văn hóa Việt Nam (I) là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục đại cương, cấu thành hợp phần giáo dục tư tưởng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Môn học nghiên cứu lịch sử Việt Nam và văn hóa từ nguồn gốc ban đầu đến năm 1858 và thời Pháp thuộc. Chương trình giảng dạy được chia thành năm phần, bắt đầu bằng việc xem xét nghiên cứu cả lịch sử và văn hóa từ các quan điểm lý thuyết và xem xét ý nghĩa trong bối cảnh Việt Nam. “Lịch sử” và “văn hóa” là gì? Người Việt Nam có nghĩa là gì? Trong phần thứ hai, sinh viên sẽ xem xét quá trình phát triển thời cổ đại của lịch sử và hình thành văn hóa Việt Nam. Phần thứ ba xem xét các triều đại Lý và Trần cũng như cuộc xâm lược của nhà Minh. Thứ tư, sinh viên sẽ khám phá quá trình Nam tiến của người Việt và Cuộc nổi dậy Tây Sơn. Và cuối cùng, thứ năm, sinh viên sẽ đánh giá sự thống nhất của Việt Nam dưới thời nhà Nguyễn và những gì sẽ xảy ra.

Lịch sử Việt Nam thường được mô tả theo góc nhìn cục bộ. Môn học này coi người Việt là tác nhân của lịch sử, xem xét với những câu hỏi lớn và vấn đề lớn. Sinh viên cũng khám phá lịch sử của người dân Việt Nam, sẵn sàng học hỏi và tích hợp các ý tưởng và công cụ bên ngoài để phát triển hơn nữa nền văn hóa Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, sinh viên sẽ phải xem xét với những câu hỏi như: Đâu là những sức mạnh đã hình thành nên bản sắc Việt Nam? Điều gì thúc đẩy (những) thế giới quan của người Việt Nam? Nó đã biến đổi như thế nào theo thời gian?

LAW1010 – Pháp luật Đại cương

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Pháp luật Đại cương là môn học bắt buộc hai tín chỉ trong Chương trình Giáo dục Phổ thông đại cương. Môn học này giới thiệu về các khái niệm, vai trò và nguyên tắc của pháp luật cũng như các lĩnh vực chính của pháp luật trong xã hội.

Nội dung môn học được tổ chức thành 4 phần. Phần đầu tiên tập trung vào các khái niệm về pháp luật, các quy tắc và hệ thống pháp luật để xem xét pháp luật trong bối cảnh xã hội và trang bị cho sinh viên kiến thức về thể chế nhà nước và hệ thống pháp luật quốc gia trên toàn thế giới. Sau đó, phần luật dân sự Việt Nam sẽ giúp sinh viên làm quen với các khái niệm cơ bản về quyền, nghĩa vụ, quyền được hưởng, v.v. cũng như các vấn đề liên quan đến việc giao kết, thực hiện và các biện pháp khắc phục hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phần thứ ba phân tích luật trong bối cảnh toàn cầu để xem xét các mối quan hệ pháp lý giữa các chủ thể của luật quốc tế, đối với công pháp quốc tế và tư pháp quốc tế. Cuối cùng, sinh viên sẽ nghiên cứu sâu hơn về các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau, tại tòa án thành phố hoặc các diễn đàn quốc tế trên toàn thế giới. Nó cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quát về luật, sẽ là nền tảng hữu ích để hiểu cách luật tương tác với các ngành khác.

ENGL0021 – Pathway English Cao cấp A

Tín chỉ: 0

Điều kiện tiên quyết: Không có

Mục tiêu tổng thể của Pathway English là cung cấp cho sinh viên trình độ tiếng Anh nhất định và các kỹ năng học thuật cần thiết để học tập tại VinUni. Pathway English Advanced là khóa học dành cho học viên đã hoàn thành chương trình Pathway English Trung cấp hoặc cho những học viên có trình độ tiếng Anh đầu vào CEFR B2 (IELTS 6.0 hoặc tương đương). Sinh viên học Pathway Trung cấp trong học kỳ Mùa hè sẽ học Pathway Nâng cao trong học kỳ Mùa thu và Mùa xuân, bên cạnh một số môn học đại cương. Khi kết thúc môn học, sinh viên sẽ có trình độ tiếng Anh tương đương CEFR B2+ và đáp ứng đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào của VinUni.

Môn học được chia thành hai thành phần kỹ năng riêng biệt: thành phần đọc và viết, và thành phần nghe và nói. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng đọc, nghe, nói và viết tiếng Anh học thuật cơ bản, cũng như nâng cao kiến thức về ngữ pháp, cách phát âm và từ vựng học thuật. Các lớp học sẽ tích cực sử dụng một loạt các hoạt động bao gồm thảo luận nhóm, nhiệm vụ và học tập trực tuyến. Sinh viên sẽ được cung cấp nhiều loại học liệu, bao gồm văn bản nghe nhìn. Sinh viên ở cấp độ này vẫn được hỗ trợ xây dựng chiến lược cấu trúc, phân tích thông tin, đánh giá quá trình thường xuyên, giảng viên hỗ trợ và hỗ trợ bên ngoài lớp học để đạt được kết quả tối ưu.

Môn học sẽ mang lại lợi ích cho sinh viên, bằng cách không chỉ cải thiện trình độ tiếng Anh mà còn bằng cách học và áp dụng các kỹ năng học thuật và kỹ năng cần thiết của thế kỷ 21, từ đó thích nghi với các tiêu chuẩn và kỳ vọng của môi trường đại học hiện đại.

ENTR1020 – Đổi mới linh hoạt

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Mục đích của môn học là cung cấp cho sinh viên hiểu biết cơ bản về tư duy khởi nghiệp và đổi mới, đồng thời cung cấp cho sinh viên cơ hội tìm hiểu và phát triển các kỹ năng và hành vi tương quan với các doanh nhân và nhà đổi mới có ảnh hưởng. Các kỹ năng được phát triển thông qua bài giảng và thảo luận trong lớp, cùng việc thực hiện bài tập và thực hành trên lớp, bao gồm quan sát các sự kiện trong thế giới thực, xác định hiện trạng hoặc vấn đề, xác định nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hiện trạng và xác định cách loại bỏ hoặc giải quyết vấn đề; kết nối với mọi người để xác định những đóng góp về công nghệ, tối ưu hóa khả năng sáng tạo, tìm kiếm phản hồi và tạo nguyên mẫu hoặc thiết kế mô hình. Kết quả của môn học này bao gồm (i) phát triển khả năng sáng tạo & tư duy vượt trội, (ii) tư duy phản biện thông qua quan sát và trừu tượng hóa, (iii) tư duy kinh doanh và (iv) làm việc theo nhóm về một vấn đề xã hội hoặc môi trường. Tất cả sinh viên sẽ được tham gia cuộc thi hackathon kéo dài 2 ngày để trình bày và thảo luận về việc tối ưu hóa giải pháp nhóm cho một vấn đề xã hội hoặc môi trường thực tế. Môn học dành cho nhiều sinh viên từ các ngành khác nhau, chẳng hạn như y học, điều dưỡng, kỹ thuật, kinh doanh, bất động sản và khách sạn.

STAT1010 – Nhập môn về thống kê kinh doanh

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Kinh tế học vi mô đưa ra một mô hình và giải thích về cách con người tương tác thông qua các thể chế thị trường và phi thị trường , đồng thời cách những tương tác đó xác định hàng hóa nào được sản xuất, được sản xuất như thế nào, được sản xuất bao nhiêu và giá mua bán. Môn học sẽ giới thiệu mô hình đó và sử dụng để đánh giá mức độ sai lệch do hành động của các cá nhân, công ty và tổ chức chính phủ làm thay đổi giá cả, số lượng và cuối cùng là phúc lợi của con người.

ACCT2010 – Nhập môn kế toán tài chính

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Giới thiệu đầy đủ về các khái niệm và ứng dụng kế toán tài chính. Tập trung chủ yếu vào việc ghi chép và truyền đạt thông tin tài chính cho nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan quản lý sử dụng, đồng thời nhằm mục đích cung cấp kiến thức cơ bản về chu kỳ kế toán, các yếu tố của báo cáo tài chính, Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và diễn giải báo cáo tài chính. Các chủ đề bao gồm kế toán hàng, khoản phải thu, khấu hao, trái phiếu, vốn chủ sở hữu và dòng tiền.

ECON1010 – Nhập môn

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Giải thích và đánh giá về cách hệ thống giá cả vận hành trong việc xác định hàng hóa nào được sản xuất, cách sản xuất hàng hóa, người nhận thu nhập và cách hệ thống giá được sửa đổi và chịu ảnh hưởng của các tổ chức tư nhân và chính sách của chính phủ.

MARK1010 – Tiếp thị

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học bao gồm: Cách hành xử của khách hàng và điều gì thúc đẩy quyết định mua hàng; Các thành phần trong chiến lược tiếp thị của một tổ chức bao gồm cách lập kế hoạch, định giá, quảng cáo và phân phối hàng hóa, dịch vụ, ý tưởng, con người và địa điểm; Mối quan hệ của marketing với các bộ phận khác trong công ty và với các yếu tố bên ngoài tổ chức, như nền kinh tế, cạnh tranh, nhà cung cấp và các nhóm chính trị-pháp lý; Việc áp dụng các nguyên tắc tiếp thị cho các công ty “vì lợi nhuận” và các doanh nghiệp “không vì lợi nhuận”.

HADM1010 – Quản lý dịch vụ ăn uống

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học sẽ giới thiệu các nguyên tắc hoạt động của dịch vụ thực phẩm và ngành công nghiệp dịch vụ thực phẩm. Môn học bước đầu tập trung vào các phân khúc ngành chính, thực tiễn kinh doanh và xu hướng. Sau đó, môn học sẽ xem xét chi tiết các thành phần của hệ thống dịch vụ thực phẩm: tiếp thị, lập thực đơn, sản xuất, dịch vụ, kiểm soát và đảm bảo chất lượng. Môn học sẽ nhấn mạnh vào sự khác biệt của sản phẩm và hệ thống trong các phân khúc ngành khác nhau. Môn học bắt buộc sinh viên sẽ làm việc tại nhà hàng VinUni.

HADM1020 – Hoạt động khách sạn 1

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học được giảng dạy trong phòng thí nghiệm khách sạn và mô hình phòng khách sạn. Nội dung học bao gồm tổng quan về ngành khách sạn và cơ cấu tổ chức của các bộ phận khác nhau trong khách sạn. Sinh viên sẽ hiểu được cách thức thực hiện công việc và cách thức phối hợp các hoạt động trong bộ phận buồng phòng và giữa các bộ phận khách sạn khác. Sinh viên sẽ tham gia kỳ thi Chứng chỉ Phân tích Ngành Khách sạn (CHIA). Chứng chỉ dựa trên các nội dung bao gồm cơ sở phân tích ngành khách sạn, nguyên tắc toán học cơ bản về khách sạn, điểm chuẩn cấp cơ sở lưu trú (Báo cáo STAR) và báo cáo hiệu quả hoạt động.

HADM2010 – Quản lý doanh thu

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học trước tiên tập trung vào các khái niệm và nguyên tắc Quản lý doanh thu (RM), sau đó chỉ ra cách triển khai hiệu quả các kỹ thuật RM. Môn học nhấn mạnh vào việc tích hợp kỹ thuật và công nghệ thông tin. Môn học tập trung vào việc triển khai RM trong khách sạn và các ứng dụng trong du lịch và bán lẻ. Ngoài ra, sinh viên sẽ được yêu cầu diễn đạt các thuật ngữ quản lý doanh thu kỹ thuật bằng ngôn ngữ quản lý, rõ ràng.

STAT2020 – Thống kê kinh doanh

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học giới thiệu các kiến thức phân tích kinh doanh sau: Phân tích dữ liệu định lượng và Lập mô hình phân tích kinh doanh trong phần mềm Excel. Sinh viên sẽ được học về quá trình phân tích dữ liệu lớn và khám phá thông tin mới để hỗ trợ việc ra quyết định quản lý.

MATH1040 – Toán kinh doanh

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học sẽ giới thiệu các kỹ năng toán học cơ bản cần thiết để hiểu, phân tích và giải quyết các vấn đề toán học gặp phải trong kinh doanh và tài chính cũng như trong quá trình ra quyết định đầu tư.

CISM2030 – Lập mô hình bảng tính cho doanh nghiệp

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Mô hình hóa bảng tính cho doanh nghiệp là cách tiếp cận dựa trên mô hình và thăm dò sâu, từ đó giúp đưa ra quyết định định lượng. Môn học sử dụng chủ yếu Microsoft Excel làm công cụ phân tích kinh doanh, tập trung vào việc sử dụng các trường hợp yêu cầu nhiều mô hình tài chính khác nhau. Môn học cũng tập trung vào ứng dụng công cụ để tăng cường việc ra quyết định và cải thiện hiệu quả. Môn học sẽ đưa học viên đến với những chức năng phức tạp nhất có sẵn trong nền tảng Excel. Nội dung học sẽ bao gồm: quản lý dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, lập mô hình tài chính, dự báo, tối ưu hóa, bảng tổng hợp và mô phỏng. Môn học cũng sẽ sử dụng tính năng macro với nội dung cơ bản của lập trình ứng dụng.

GENB2973 – Nghiên cứu bậc đại học về Quản trị Kinh doanh

Tín chỉ: 3

Môn học được thiết kế để sinh viên có cơ hội tham gia vào các hoạt động nghiên cứu và học thuật đích thực. Sinh viên sẽ được học kiến thức nền tảng, bao gồm các khái niệm cơ bản và kỹ năng thực hiện nghiên cứu. Sinh viên sẽ được học các kỹ năng như thiết kế nghiên cứu, đo lường, lấy mẫu, thu thập, xử lý, phân tích và giải thích dữ liệu trên hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Môn học bao gồm các phiên trải nghiệm thực tế với SPSS để phân tích dữ liệu. Sinh viên sẽ tiến hành nghiên cứu riêng trong một nhóm và trình bày kết quả vào cuối học kỳ.

CECS1010 – Giới thiệu về Kỹ thuật và Khoa học Máy tính

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học cung cấp kiến thức chung về quy trình thiết kế kỹ thuật, bắt đầu từ việc xác định vấn đề thông qua tạo mẫu và thử nghiệm, cùng các yếu tố khác như tính bền vững, phân tích lỗi và kinh tế kỹ thuật. Môn học cũng nhấn mạnh thiết kế đa ngành thông qua một dự án có sự tham gia của sinh viên từ các chuyên ngành khác nhau của Viện Kỹ thuật và Khoa học Máy tính.

COMP1010 – Nhập môn lập trình

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học bao gồm lập trình và giải quyết vấn đề bằng Python. Môn học tập trung vào các nguyên tắc phát triển, thiết kế và thử nghiệm phần mềm. Nội dung học bao gồm các thủ tục và hàm, phép lặp, đệ quy, mảng và vectơ, chuỗi, mô hình hoạt động của các lệnh hàm và thủ tục, thuật toán, ngoại lệ, kiến thức cơ bản về lập trình hướng đối tượng (classes, objects, types, sub-typin) và GUI (giao diện người dùng đồ họa).

MATH1010 – Giải tích 1

Tín chỉ: 4

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học cung cấp cho sinh viên các kỹ thuật tích phân, tìm diện tích và thể tích bằng tích phân, tăng trưởng theo cấp số nhân, phân số từng phần, chuỗi và chuỗi vô hạn, kiểm tra hội tụ và chuỗi lũy thừa.

MATH2030 – Phương trình vi phân

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: MATH1020

Môn học sẽ giới thiệu về phương trình vi phân thường và đạo hàm riêng. Nội dung học bao gồm phương trình bậc nhất; mô hình toán học (ví dụ: tăng trưởng dân số, vận tốc cuối); phương pháp định tính (trường độ dốc, sơ đồ pha, cân bằng và ổn định); phương pháp số; phương trình bậc hai (phương pháp hệ số bất định, ứng dụng cho dao động và cộng hưởng, bài toán giá trị biên và giá trị riêng); và chuỗi Fourier. Một phần quan trọng của môn học liên quan đến các phương trình vi phân từng phần, chẳng hạn như phương trình nhiệt, phương trình sóng và phương trình Laplace.

PHYS2020 – Vật lý II

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: PHYS1010

Đây là môn học thứ 2 trong chuỗi 3 môn học nhập môn vật lý dành cho sinh viên ngành Kỹ thuật. Môn học sẽ tập trung vào Điện & Từ học—điện tích, lực & năng lượng; điện trường & thế năng; từ trường & lực; cảm ứng từ; mạch DC/AC; Phương trình Maxwell. Sinh viên cần hoàn thành học phần PHYS1010 (Cơ & Nhiệt) & MATH1020 (Giải tích 2) để học Vật lý II.

MATH2010 – Xác suất và Thống kê

Tín chỉ: 4

Điều kiện tiên quyết: MATH1020

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về xác suất thống kê cơ bản và ứng dụng vào kỹ thuật, bao gồm phân tích dữ liệu và mô phỏng trên máy tính. Nội dung học bao gồm biến ngẫu nhiên, phân phối xác suất (ví dụ: chuẩn, Poisson, hàm mũ), hàm mật độ, kỳ vọng và phương sai, biến ngẫu nhiên nhiều chiều, ước tính, kiểm tra giả thuyết, khoảng tin cậy, thiết kế thử nghiệm, kiểm soát chất lượng, hồi quy, xác suất có điều kiện và suy luận Bayes.

MECE3010 – Tĩnh học và Cơ học của Chất rắn

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: PHYS1010 và MATH1020

Môn học bao gồm các nguyên tắc về tĩnh học, hệ thống lực và trạng thái cân bằng trong các cấu trúc rắn. Nội dung học bao gồm Giản đồ lực ở hai và ba chiều; khung; cơ học chất rắn biến dạng; ứng suất – biến dạng; lực dọc trục; lực cắt, mômen uốn, xoắn trong thanh, dầm; ứng suất nhiệt; bình áp lực; bài toán siêu tĩnh; biến dạng uốn và biến dạng dẻo.

ELEC2010 – Nhập môn Mạch điện cho Kỹ sư Điện

Tín chỉ: 4

Điều kiện tiên quyết: MATH 2030 và PHYS 2020

Môn học cung cấp kiến thức về các thuộc tính cơ bản của mạch với ứng dụng cho thiết bị điện tử hiện đại. Nội dung học bao gồm các phương pháp phân tích mạch, bộ khuếch đại hoạt động, mạch lọc cơ bản và nguyên tắc bóng bán dẫn cơ bản. Các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm được kết hợp chặt chẽ với các bài giảng.

MATH2020 – Toán rời rạc

Tín chỉ: 4

Điều kiện cần: NA

Môn học bao gồm các khái niệm, kỹ thuật và thuật toán của toán học rời rạc với tập trung đặc biệt vào tập hợp và kỹ thuật chứng minh toán học, toán hàm số và bài toán giải hệ, lý thuyết số, tổ hợp, xác suất, logic, cơ bản của lý thuyết đồ thị và cơ bản của mật mã.

COMP2020 – Tổ chức máy tính

Tín chỉ: 4

Điều kiện tiên quyết: COMP1020

Môn học giới thiệu về tổ chức máy tính, lập trình hệ thống và giao diện phần cứng/phần mềm. Nội dung học bao gồm tập lệnh, số học máy tính, thiết kế hệ thống dữ liệu, định dạng dữ liệu, chế độ định địa chỉ, phân cấp bộ nhớ bao gồm bộ đệm và bộ nhớ ảo, thiết bị I/O, hệ thống I/O dựa trên bus và kiến trúc đa lõi. Sinh viên sẽ học lập trình ngôn ngữ Assembly và thiết kế bộ xử lý RISC.

CHEM1021 – Hóa học

Tín chỉ: 2,5

Điều kiện tiên quyết: Không có

Hóa học là môn học bắt buộc đối với sinh viên y khoa năm nhất, bao gồm hóa học cơ bản: khái quát hóa về nguyên tử, phân tử và liên kết hóa học; các chất vô cơ, quá trình động và cân bằng cơ bản; nhóm hữu cơ quan trọng liên quan đến sinh vật và sự sống; kỹ thuật phân tích cơ bản cho các ứng dụng lâm sàng và y sinh.

BIOL1020 – Tin sinh học

Tín chỉ: 1

Điều kiện tiên quyết: Không có

Tin sinh học là một môn học liên ngành, kết hợp kiến thức về khoa học thông tin và khoa học y tế để tối ưu hóa việc sử dụng và ứng dụng dữ liệu y tế từ cá nhân đến quần thể. Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin y tế, thu thập và quản lý dữ liệu, áp dụng cho nghiên cứu khoa học, phân tích và thống kê y tế, từ đó hỗ trợ thiết lập kế hoạch điều trị và ra quyết định dựa trên bằng chứng. Sinh viên sẽ được học các kỹ năng cơ bản để ứng dụng các phần mềm/hệ thống y tế vào các hoạt động liên quan đến quản lý và vận hành khám chữa bệnh.

MEDI1010A – Giới thiệu về Tác phong nghề Y

Tín chỉ: 3,5

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học thuộc năm đầu tiên này sẽ thiết lập nền tảng cho các bác sĩ tương lai. Sinh viên sẽ xác định các yếu tố cốt lõi của việc trở thành một sinh viên y khoa chuyên nghiệp và bác sĩ trong những năm sau này có ý nghĩa như thế nào, từ đó xác định nội dung học trong 6 năm tới.

MEDI1050 – Cấu trúc và chức năng cơ thể con người 1

Tín chỉ: 7

Điều kiện tiên quyết: MEDI1010A/B, BIOL1010, CHEM1010, PHYS1011

Cơ thể con người là một tập hợp phức tạp của các tế bào và bào quan, mô, cơ quan và hệ cơ quan. Sinh viên sẽ khám phá cơ thể con người ở nhiều cấp độ tổ chức phân cấp, bằng cách tích hợp các kỹ năng và kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau, tập trung vào cấu trúc vật lý của cơ thể. Môn học sẽ chỉ ra các loại tế bào khác nhau và các kiểu kiến trúc đặc trưng của nhiều mô trong cơ thể. Kiến thức giải phẫu, X quang và siêu âm sẽ được sử dụng để xem xét hình ảnh ba chiều của các cấu trúc được hình thành bởi các mô này. Phôi học xem xét các vòng xoắn thúc đẩy sự hình thành và hoạt động của các mô trong suốt cuộc đời trước khi sinh và được đề cập ở cả hai thời điểm (trong vài tuần đầu tiên của quá trình phát triển) cũng như ở cấp độ dựa trên hệ thống. Thảo luận và thuyết trình về các ca điển hình sẽ chỉ ra yếu tố y học lâm sàng và cách đánh giá các cơ quan và hệ thống cơ quan. Thông qua việc tổng hợp các lĩnh vực khác nhau, sinh viên sẽ có kiến thức chuyên sâu về hình thái của cơ thể con người, sinh lý cơ bản và bệnh lý phát sinh từ sự xáo trộn trong các hệ thống. Phạm vi bao quát của các quá trình bệnh lý được giới hạn ở những vấn đề do sự phát triển bất thường trong phôi thai và những quá trình tạo nên mối tương quan lâm sàng, phù hợp với nội dung giải phẫu và mô học được trình bày trong suốt môn học.

MEDI1070 – Hóa sinh

Tín chỉ: 4,5

Điều kiện tiên quyết: MEDI1010A/B, BIOL1010, CHEM1010, PHYS1011

Môn học được thiết kế để cung cấp cho sinh viên y khoa một cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc chức năng cơ bản của hóa sinh. Môn học bao gồm các con đường sinh hóa, tín hiệu tế bào và hệ thống thông tin liên lạc điều chỉnh quá trình trao đổi chất. Môn học được xây dựng dựa trên những nguyên tắc cơ bản này, cung cấp một cách tiếp cận tích hợp tương quan với các ca điển hình, từ đó phát hiện cách thức các khiếm khuyết trong quá trình trao đổi chất làm thay đổi sinh lý của tế bào và gây ra bệnh tật.

MEDI1090 – Sinh học tế bào và phân tử

Tín chỉ: 1,5

Điều kiện tiên quyết: MEDI1010A/B, BIOL1010, CHEM1010, PHYS1011

Môn học được thiết kế để cung cấp kiến thứ cơ bản về cấu trúc và chức năng của tế bào. Môn học bao gồm các hoạt động sinh học của tế bào và mô ở cấp độ phân tử.

MEDI1080 – Di truyền học

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: MEDI1010A/B, BIOL1010, CHEM1010, PHYS1011

Di truyền học được thiết kế để cung cấp cho sinh viên y khoa các khái niệm và kỹ thuật cơ bản về di truyền học và bộ gen người hiện đại. Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về cấu trúc và chức năng của gen, cũng như tổ chức chung của bộ gen người. Môn học cũng sẽ bao gồm các khái niệm chính về quy định gen và biểu sinh trong các tế bào bình thường. Tiếp đó là về nhiễm sắc thể và những bất thường về nhiễm sắc thể vì sự liên quan đến bệnh tật. Nửa sau của môn học sẽ làm nổi bật ý nghĩa lâm sàng của các kiến thức di truyền quan trọng.

MEDI3050 – Dinh dưỡng và Vệ sinh Thực phẩm

Tín chỉ: 1,5

Điều kiện tiên quyết: Không có

Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm là môn học dành cho sinh viên y khoa năm thứ hai, cung cấp kiến thức cơ bản và kỹ năng thực tế để sinh viên triển khai kế hoạch dinh dưỡng lành mạnh và quản lý vệ sinh thực phẩm, từ đó thúc đẩy dinh dưỡng và sức khỏe của cá nhân và cộng đồng.

NURS1020 – Giải phẫu và Sinh lý học I

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Đây là phần đầu tiên của môn học kéo dài hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức toàn diện về cấu trúc và chức năng của cơ thể con người, cùng phôi học cơ bản và sinh lý trưởng thành. Các đặc điểm mô học và tổng thể giải phẫu học của các hệ thống cơ quan có liên quan đến các cơ chế sinh lý và sinh hóa, giúp cơ thể con người duy trì cân bằng nội môi. Trong mỗi hệ thống cơ quan, những sai lệch so với bình thường được sử dụng để sinh viên xác định các vấn đề sức khỏe, từ đó thúc đẩy kiến thức về sự phức tạp của cơ thể con người. Các phòng thí nghiệm tích hợp và nghiên cứu trường hợp điển hình cung cấp cho sinh viên cơ hội thu thập và sử dụng kiến thức chuyên biệt theo lĩnh vực để chăm sóc bệnh nhân, bao gồm đánh giá thể chất và các phương pháp tiếp cận.

PHYS1012 – Vật lý – Lý sinh

Tín chỉ: 2

Điều kiện tiên quyết: Không có

Sinh viên được học về các nguyên tắc vật lý cơ bản thông qua nghiên cứu các hệ thống sinh học và các tình huống lâm sàng. Mục tiêu của môn học là để sinh viên hiểu được các cơ chế vật lý làm cơ sở cho các quá trình sinh lý (tức lưu lượng máu, xung thần kinh, thị lực) và thiết bị y tế (ví dụ: MRI, siêu âm, điện tâm đồ, y học hạt nhân). Môn học nhấn mạnh vào điện sinh học, chẩn đoán hình ảnh, enzym, động lực học chất lỏng, lực entropi và bức xạ ion hóa. Phòng thí nghiệm tích hợp của môn học sẽ củng cố cho sinh viên kiến thức được trình bày trong các bài giảng và bài tập giải quyết vấn đề, cũng như đào tạo sinh viên cách sử dụng các công cụ và kỹ thuật.

NURS2110 – Sinh học-Di truyền, Vi sinh và Ký sinh trùng I

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Đây là phần đầu tiên của khóa học hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức tích hợp toàn diện về sinh học tế bào liên quan đến sự tương tác của vật chủ (người) với mầm bệnh và ký sinh trùng dưới góc nhìn vi sinh học, di truyền học và ký sinh trùng. Cách tiếp cận sẽ cung cấp cho sinh viên hiểu biết sâu rộng về những lĩnh vực này, liên quan đến chăm sóc bệnh nhân và kiểm soát nhiễm trùng trong thực hành điều dưỡng Sinh viên sẽ xem xét khía cạnh chính của sinh học tế bào đối với sinh vật nhân sơ, sinh vật nhân chuẩn và cùng sự tương tác với virus. Vòng đời và di truyền học của những sinh vật này sẽ được đưa vào thí nghiệm và liên kết với bệnh ở người. Sự tương tác của vi khuẩn trong vật chủ là con người và môi trường sẽ được đánh giá cùng phản ứng qua việc điều trị bằng thuốc, kiểm soát vật lý và hóa học. Phần giới thiệu về ký sinh trùng với xem xét cụ thể về giun sán và động vật nguyên sinh ký sinh. Các phòng thí nghiệm tích hợp và nghiên cứu trường hợp điển hình sẽ cung cấp cho sinh viên các phương pháp bổ sung, từ đó đạt được các kỹ năng và kiến thức cụ thể.

NURS2100 – Sinh lý bệnh và Dược học I

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Đây là phần đầu tiên của môn học hai học kỳ, được thiết kế để cung cấp cho sinh viên kiến thức về các cơ chế cơ bản của bệnh tật ở người trong suốt cuộc đời. Sinh viên sẽ được học về chức năng và rối loạn chức năng của các hệ thống cơ quan, từ cấp độ tế bào đến cấp độ cơ quan tích hợp, bao gồm cả cơ sở di truyền của bệnh tật. Sinh viên cũng được tiếp cận với các nguyên tắc cơ bản và lâm sàng của dược lý, hỗ trợ các phương pháp tiếp cận dược lý trị liệu phù hợp với giai đoạn sống dựa trên bằng chứng, từ đó điều trị bệnh và tình trạng phổ biến ở các cơ sở chăm sóc cấp tính và chăm sóc ban đầu. Môn học bao gồm các kỹ năng giải quyết vấn đề dựa trên thực tiễn, được phát triển thông qua việc sử dụng các nghiên cứu trường hợp điển hình tập trung vào điều dưỡng, kết hợp với các kiến thức về sinh lý bệnh và dược lý trong môn học. Do đó, các lý thuyết sinh học cơ bản sẽ được áp dụng cho các tình huống thực hành mô phỏng xuyên suốt. Phương pháp giảng dạy sẽ bao gồm bài giảng trên lớp, tự học, tình huống và vấn đáp.

NURS2120 – Hóa sinh và Dinh dưỡng Thông thường

Tín chỉ: 3

Điều kiện tiên quyết: Không có

Môn học cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc cơ bản của hóa sinh viên học, bao gồm cấu trúc và cơ chế hoạt động của các đại phân tử sinh học, chuyển hóa trung gian và cơ sở hóa học của việc truyền thông tin.